Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 Sách Cánh diều - Chương trình cả năm
1. Kiến thức:
- Hiểu được các khái niệm: tập hợp, phần tử của tập hợp.
- Biết cách kí hiệu và viết một tập hợp, sử dụng kí hiệu “ ” , “ ”.
- Biết cách viết một tập hợp theo hai cách: liệt kê các phần tử của tập hợp hoặc
chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó.
2. Năng lực
Năng lực riêng:
- Sử dụng được các kí hiệu về tập hợp.
- Sử dụng được các cách viết một tập hợp.
- Biểu diễn được tập hợp theo hai cách: liệt kê các phần tử hoặc chỉ ra tính chất
đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó.
Năng lực chung: Năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận
toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng
lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá
và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
- Hiểu được các khái niệm: tập hợp, phần tử của tập hợp.
- Biết cách kí hiệu và viết một tập hợp, sử dụng kí hiệu “ ” , “ ”.
- Biết cách viết một tập hợp theo hai cách: liệt kê các phần tử của tập hợp hoặc
chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó.
2. Năng lực
Năng lực riêng:
- Sử dụng được các kí hiệu về tập hợp.
- Sử dụng được các cách viết một tập hợp.
- Biểu diễn được tập hợp theo hai cách: liệt kê các phần tử hoặc chỉ ra tính chất
đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó.
Năng lực chung: Năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận
toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng
lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá
và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 Sách Cánh diều - Chương trình cả năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 Sách Cánh diều - Chương trình cả năm
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
CHƯƠNG I: SỐ TỰ NHIÊN
BÀI 1: TẬP HỢP (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hiểu được các khái niệm: tập hợp, phần tử của tập hợp.
- Biết cách kí hiệu và viết một tập hợp, sử dụng kí hiệu “ ” , “ ”.
- Biết cách viết một tập hợp theo hai cách: liệt kê các phần tử của tập hợp hoặc
chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó.
2. Năng lực
Năng lực riêng:
- Sử dụng được các kí hiệu về tập hợp.
- Sử dụng được các cách viết một tập hợp.
- Biểu diễn được tập hợp theo hai cách: liệt kê các phần tử hoặc chỉ ra tính chất
đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó.
Năng lực chung: Năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận
toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng
lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá
và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
1
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng
dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy
nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, một số hình ảnh minh họa về
sưu tập tem, phiếu BT cho HS.
2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập, bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: HS cảm thấy khái niệm tập hợp gần gũi với, giúp HS đón nhận
kiến thức mới một cách dễ dàng.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh về sưu tập tem trong SGK hoặc trên màn
chiếu.
c) Sản phẩm: HS có thêm kiến thức về sưu tập tem và hình thành nhu cầu đón
nhận kiến thức mới.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mở đầu trong SGK và chia sẻ qua hiểu biết của
mình về sưu tập tem.
- GV đưa ra một số hình ảnh về sưu tập tem và giới thiệu về sưu tập tem. Sau
đó, GV nhấn mạnh: “ Người sưu tập tem thường sưu tập theo các chủ đề. Mỗi
bộ tem sưu tập là một tập hợp các con tem theo cùng một chủ đề”.
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ về một vài chủ đề sưu tập tem.
2
=> Từ đó GV cho HS thấy rõ được mỗi tập hợp gồm các phần tử cùng có chung
một hay vài tính chất nào đó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS chia sẻ, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới: “Mỗi bộ sưu tập tem là một tập hợp. Khái niệm tập hợp
thường gặp trong toán học và trong đời sống. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm
hiểu về tập hợp, kí hiệu, cách biểu diễn tập hợp ..” => Bài 1 : Tập hợp.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Một số ví dụ về tập hợp. Kí hiệu và cách viết tập hợp.
a) Mục tiêu:
- Từ hình ảnh thực tế HS có thể chuyển sang hình ảnh trực quan về tập hợp .
- Nhớ lại cách sử dụng các kí hiệu “ ” và “ ”.
- Hình thành kĩ năng nhận biết phần tử của một tập hợp.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
- HS nêu được ví dụ về tập hợp, hiểu được các phần tử trong tập hợp.
- HS hoàn thành được phần Ví dụ.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Một số ví dụ về tập hợp
3
- GV dẫn dắt và nêu ví dụ về tập hợp ( GV có
thể chiếu đồng thời ảnh minh họa):
+ Khái niệm tập hợp thường gặp trong đời sống
hàng ngày hoặc trong toán học.
+ Ví dụ: Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 10;
Tập hợp các học sinh lớp 6A2; Tập hợp các số
trên mặt đồng hồ; tập hợp các ủa trứng trong
khay.
- GV yêu cầu HS nêu ví dụ về tập hợp.
- GV khái quát khái niệm về tập hợp và cho HS
đọc khung kiến thức trọng tâm và ghi nhớ.
- GV nhắc HS nhớ kí hiệu và cách viết một tập
hợp.
- GV nhấn mạnh cách viết các phần tử trong tập
hợp.
- GV cho HS đọc và hoàn thành Ví dụ 1 nhằm
củng cố khái niệm phần tử của tập hợp.
- GV yêu cầu HS hoàn thành Luyện tập 1 nhằm
luyện tập cách viết một tập hợp và biết được đặc
điểm chung của các phần tử trong tập hợp.
- GV nhắc HS cách viết: “ Các phần tử của một
tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn { },
cách nhau bởi dấu “;”. Mỗi phần tử được liệt kê
một lần, thứ tự kệ liệt kê tùy ý.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến
VD:
+ Tập hợp các học sinh của
tổ 1 lớp 6A.
+ Tập hợp các số trên mặt
đồng hồ.
2. Kí hiệu và cách viết một
tập hợp.
Người ta thường dùng các
chữ cái in hoa để đặt tên cho
một tập hợp A.
VD: Tập hợp A gồm các số
tự nhiên nhỏ hơn 5. Ta viết:
A = { 0; 1; 2; 3; 4}
Các số 0;1; 2; 3; 4 được gọi
là các phần tử của tập hợp A.
* Lưu ý:
- Các phần tử của một tập
hợp được viết trong hai dấu
ngoặc nhọn {}, cách nhau
bởi “;”.
- Mỗi phần tử được liệt kê
một lần, thứ tự liệt kê tùy ý.
Luyện tập 1:
A = {1; 3;...ào vở.
- GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ
giúp nếu cần.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu trả lời miệng và trình
bảng bài làm của mình
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét,
đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
của HS và chốt kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS HOẠT ĐỘNG CỦA GV
9
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1 : Hoàn thành BT1
- GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận
hoàn thành BT1 ( SGK - tr 8).
- GV mời 4 HS trình bày bảng. Các
HS dưới lớp hoàn thành vở và chú ý
nhận xét bài các bạn trên bảng.
- GV chữa bài, lưu ý HS những lỗi
sai.
Nhiệm vụ 2 : Hoàn thành BT2
- GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn
thành BT2.
- GV mời 4 HS trình bày bảng. Các
HS dưới lớp hoàn thành vở và chú ý
nhận xét bài các bạn trên bảng.
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên
dương các bạn ra kết quả chính xác.
Nhiệm vụ 3 : Hoàn thành BT3
- GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành
BT3 vào vở.
- GV mời 4 HS trình bày bảng. Các
HS dưới lớp hoàn thành vở và chú ý
nhận xét bài các bạn trên bảng.
- GV chữa bài, tuyên dương các bạn
làm nhanh và chính xác.
Bài 1 :
a) A = { Hình chữ nhật; Hình vuông;
Hình bình hành; Hình tam giác; Hình
thang}
b) B = {N; H; A; T; R; G}
c) C = {Tháng 4; Tháng 5; Tháng 6}
d) D = {Đồ; Rê; Mi; Pha; Son; La;
Si}
Bài 2:
a) 11 ∈ A b) 12 ∉ A
c) 14 ∉ A d) 19 ∈ A
Bài 3 :
a) A = {0; 2; 4; 6; 8; 10; 12}
b) B = {42; 44; 46; 48}
c) C = {1; 3; 5; 7; 9; 11; 13}
d) D = {11; 13; 15; 17; 19}
10
Nhiệm vụ 4 : Hoàn thành BT4
- GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành
BT4 vào vở.
- GV mời 4 HS trình bày bảng. Các
HS dưới lớp hoàn thành vở và chú ý
nhận xét bài các bạn trên bảng.
- GV chữa bài, nhận xét quá trình học
của HS, tuyên dương các bạn hăng
hái, tích cực xây dựng bài.
- GV nhận xét, đánh giá chuẩn kiến
thức.
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- GV cho HS hình dung lại những nội
dung, kiến thức đã học ở bài này
thông qua các câu hỏi :
+ Bài học hôm nay, các em cần nắm
được những kiến thức nào ?
+ Khi viết một tập hợp, ta phải chú ý
những gì ?
+ Có mấy cách cho một tập hợp ?
+ Có phải tập hợp nào cũng liệt kê
được hết các phần tử của tập hợp
không ?
Bài 4:
a) A = {x | x là số tự nhiên chia hết
cho 3, x < 16};
b) B = {x | x là số tự nhiên chia hết
cho 5, x < 35}
c) C = {x | x là số tự nhiên chia hết
cho 10, 0 < x < 100}
d) D = { x | x là các số tự nhiên hơn
kém nhau 4 đơn vị, 0 < x < 18}.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
11
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS giải đáp nhanh
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV treo bảng phụ lên bảng hoặc trình chiếu Slide dưới hình thức trò chơi, GV
yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm trên bảng :
Câu 1: Các viết tập hợp nào sau đây đúng?
A. A = [1; 2; 3; 4]
B. A = (1; 2; 3; 4)
C. A = 1; 2; 3; 4
D. A = {1; 2; 3; 4}
Câu 2: Cho B = {2; 3; 4; 5}. Chọn đáp án sai trong các đáp án sau?
A. 2 ∈ B
B. 5 ∈ B
C. 1 ∉ B
D. 6 ∈ B
Câu 3: Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 10.
A. A = {6; 7; 8; 9}
B. A = {5; 6; 7; 8; 9}
C. A = {6; 7; 8; 9; 10}
D. A = {6; 7; 8}
Câu 4: Viết tập hợp P các chữ cái khác nhau trong cụm từ: “HOC SINH”
A. P = {H; O; C; S; I; N; H}
12
B. P = {H; O; C; S; I; N}
C. P = {H; C; S; I; N}
D. P = {H; O; C; H; I; N}
Câu 5: Viết tập hợp A = {16; 17; 18; 19} dưới dạng chỉ ra tính chất đặc trưng
A. A = {x|15 < x < 19}
B. A = {x|15 < x < 20}
C. A = {x|16 < x < 20}
D. A = {x|15 < x ≤ 20}
- HS tính toán nhanh và trả lời câu hỏi
Đáp án : 1- D, 2 – D, 3 – A, 4 – B, 5 – D
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và chốt lại nội dung.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Phương pháp
đánh giá
Công cụ đánh
giá
Ghi
Chú
- Đánh giá thường xuyên:
+ Sự tích cực chủ động của
HS trong quá trình tham
gia các hoạt động học tập.
+ Sự hứng thú, tự tin, trách
nhiệm của HS khi tham gia
các hoạt động học tập cá
nhân.
+ Thực hiện các nhiệm vụ
- Phương pháp quan
sát:
+ GV quan sát qua quá
trình học tập: chuẩn bị
bài, tham gia vào bài
học( ghi chép, phát
biểu ý kiến, thuyết
trình, tương tác với
GV, với các bạn,..
+ GV quan sát hành
- Báo cáo thực
hiện công việc.
- Hệ thống câu
hỏi và bài tập
- Trao đổi, thảo
luận.
13
hợp tác nhóm ( rèn luyện
theo nhóm, hoạt động tập
thể)
động cũng như thái độ,
cảm xúc của HS.
- Phương pháp hỏi đáp
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
- Hình ảnh ví dụ về tập hợp:
Tập hợp học sinh lớp 6a2
Tập hợp các quả trứng trong khay
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập ...ba chữ số kể từ phải sang trái cho dễ đọc
trong phần kiến thức bổ sung ở khung lưu ý.
- GV yêu cầu HS đọc và trình bày Ví dụ 2.
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, đọc cho
nhau nghe Luyện tập 2.
- GV cho HS tự hoàn thành vở Luyện tập 3.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
nhiệm vụ hoạt động cặp đôi và hoàn thành các
yêu cầu.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, trình bày tại chỗ.
2. Cách đọc và viết số tự
nhiên
Hoạt động 1:
a) Đọc số 12 123 452: Mười
hai triệu một trăm hai mươi
ba nghìn bốn trăm năm
mươi hai.
b) Viết số Ba mươi tư nghìn
sáu trăm năm mươi: 34 650.
* Lưu ý:
Khi viết các số tự nhiên có
bốn chữ số trở lên, người
ta thường viết tách riêng
từng nhóm ba chữ số kể từ
phải sang trái cho dễ đọc.
Luyện tập 2:
+ 71 219 367: Bảy mươi mốt
triệu hai trăm mười chín
nghìn ba trăm sáu mươi
20
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt lại
đáp án và tổng quát cách đọc, ghi số tự nhiên.
bảy;
+ 1 153 692 305: Một tỉ một
trăm năm mươi ba triệu sáu
trăm chín mươi hai nghìn ba
trăm linh năm.
Luyện tập 3:
Ba tỉ hai trăm năm mươi
chín triệu sáu trăm ba mươi
nghìn hai trăm mười bảy: 3
259 633 217.
Hoạt động 3: Biểu diễn số tự nhiên
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được thứ tự trong tập hợp số tự nhiên.
- Nhận biết được tia số và mối liên hệ với các điểm biểu diễn chúng trên tia số.
- HS nhận biết được cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân và mối quan hệ
giữa các hàng.
- HS hiểu giá trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân.
b) Nội dung: HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c) Sản phẩm:
HS nắm được kiến thức và hoàn thành phần Luyện tập 4
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: II. Biểu điễn số tự nhiên
21
- GV nhắc HS ghi nhớ lại kiến thức đã
biết ở tiểu học: Mỗi số tự nhiên đều được
biểu diễn bởi một điểm trên tia số.
- GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành
Hoạt động 2:
+ Xác định chữ số hàng đơn vị, hàng
chục, hàng trăm của mỗi số đã cho.
+ Viết số 953 thành tổng ( theo mẫu).
- GV giảng, phân tích cho HS thấy rõ mỗi
số đã cho được tạo bởi các chữ số nào và
thành phần của mỗi số.
- GV yêu cầu HS đọc khung kiến thức
trọng tâm và ghi nhớ.
- GV nhắc HS ghi nhớ cách kí hiệu số tự
nhiên có hai chữ số, ba chữ số mà trong
số đó có chứa chữ.
- GV yêu cầu HS đọc và trình bày Ví dụ
3.
- GV hướng dẫn HS ghi nhớ kết quả việc
phân tích các số có chứa chữ thành tổng
giá trị các hàng.
- GV cho HS tự hoàn thành vở Luyện tập
4.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
1. Biểu diễn số tự nhiên trên tia
số
- Các số tự nhiên được biểu diễn
trên tia số. Mỗi số tự nhiên ứng
với một điểm trên tia số:
2. Cấu tạo thập phân của số tự
nhiên
Hoạt động 2:
a) + 966 có chữ số hàng trăm là 9,
chữ số hàng chục là 6 và chữ số
hàng đơn vị là 6.
+ 953 có chữ số hàng trăm là 9,
chữ số hàng chục là 5 và chữ số
hàng đơn vị là 3.
b) 953 = 900 + 50 + 3.
Kết luận:
- Số tự nhiên được viết trong hệ
thập phân bởi một, hai hay
nhiều chữ số. Các chữ số được
dùng là 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8;
9. Khi một số gồm hai chữ số trở
lên thì chữ số đầu tiên ( tính từ
trái sáng phải) khác 0.
- Trong cách viết một số tự
nhiên có nhiều chữ số, mỗi chữ
22
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
nhiệm vụ hoạt động cặp đôi và hoàn
thành các yêu cầu.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, trình bày tại chỗ
hặc trình bày bảng.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt
lại đáp án và nêu lại trọng tâm kiến thức.
số ở những vị trí khác nhau có
giá trị khác nhau.
+ Kí hiệu : ( a 0) chỉ số tự
nhiên có hai chữ số, chữ số
hàng chục là a, chữ số hàng đơn
vị là b.
+ Kí hiệu (a 0) chỉ số tự
nhiên có ba chữ số,chữ số hàng
trăm là a, chữ số hàng chục là b,
chữ số hàng đơn vị là c.
Luyện tập 4:
= a x 100 + b x 10
= a x 100 + c
= a x 1000 + 1
Hoạt động 4: Số La Mã
a) Mục tiêu:
- HS viết được số La Mã từ 1 đến 30.
- Vận dụng các kiến thức để đọc, viết số La Mã theo yêu cầu.
b) Nội dung: HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c) Sản phẩm:
HS nắm được kiến thức và hoàn thành phần Luyện tập 4
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
23
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi hoàn
thành Hoạt động 3.
– GV hỏi: “Kim phút đang chỉ số nào?”,
“Đồng hồ chỉ mấy giờ?”
- GV giới thiệu các chữ số cơ bản: I, V,
X và hai số đặc biệt IV, IX.
- GV nêu rõ: Ngoài hai số đặc biệt IV và
IX, các số còn lại trên mặt đồng hồ có
giá trị bằng tổng các chữ số của nó. VD:
VIII = V + I + I + I = 5 + 1 + 1 + 1 = 8.
- GV nêu rõ: Các chữ số cơ bản I, V, X
và nhóm chữ số IV (số 4), IX (số 9) là
một số...n nghe và
kiểm tra chéo nhau.
- GV mời 4 HS trình bày miệng tại
chỗ. Các HS khác chú ý nghe và
chỉnh sửa cho bạn.
- GV chữa bài, chốt lại đáp án.
a) Số tự nhiên lớn nhất có sáu chữ số
khác nhau: 987 654
b) Số tự nhiên nhỏ nhất có bỷ chữ số
khác nhau: 1 023 456
c) Số tự nhiên chẵn lớn nhất có tám chữ
số khác nhau: 98 765 432
d) Số tự nhiên lẻ nhỏ nhất có tám chữ số
khác nhau: 10 234 567
Bài 3 :
* Ấn Độ Dương:
- Diện tích: bảy mươi sáu triệu hai trăm
nghìn ki-lô-mét vuông
- Độ sâu trung bình: ba nghìn tám trăm
chín mươi bảy mét
* Bắc Băng Dương:
- Diện tích: mười bốn triệu tám trăm
nghìn ki-lô-mét vuông
- Độ sâu trung bình: một nghìn hai trăm
linh năm mét
* Đại Tây Dương:
- Diện tích: chín mươi mốt triệu sáu
trăm nghìn ki-lô-mét vuông
- Độ sâu trung bình: ba nghìn chín trăm
hai mươi sáu mét
* Bắc Băng Dương:
28
Nhiệm vụ 4 : Hoàn thành BT4
- GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành
BT4 vào vở.
- GV mời 2- 3 HS trình bày miệng
câu a. Các HS khác hoàn thành vở và
chú ý nghe nhận xét các bạn.
- GV mời 2 HS lên bảng hoàn thành
câu b.
- GV chữa bài, nhận xét quá trình học
của HS, tuyên dương các bạn hăng
hái, tích cực xây dựng bài.
- GV nhận xét, đánh giá chuẩn kiến
thức.
Nhiệm vụ 5 : Hoàn thành BT6
- GV cho HS đọc, xác định yêu cầu
bài 6 và hoạt động cặp đôi hoàn thành
bài.
- GV mời 3 HS lên bảng trình bày 3
ý. Các HS khác hoàn thành vở và chú
ý nhận xét.
- GV chữa bài, lưu ý HS cách làm.
Tuyên dương các bạn có kết quả
- Diện tích: một trăm bảy mươi tám
triệu bảy trăm nghìn ki-lô-mét vuông
- Độ sâu trung bình: bốn nghìn không
trăm hai mươi tám mét.
Bài 4:
a) Đọc số La Mã: IV: bốn; VIII: tám;
XI: mười một; XXIII: hai mươi ba;
XXIV: hai mươi tư; XXVII: hai mươi
bảy.
b) Viết số La Mã: 6: VI; 14: XIV; 18:
XVIII; 19: XIX; 22: XXII; 26: XXVI;
30: XXX.
Bài 6 :
a) Gọi A là tập hợp các số tự nhiên x
thỏa mãn x ≤ 6
A = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6}
b) Gọi B là tập hợp các số tự nhiên x
thỏa mãn 35 ≤ x ≤ 39
29
nhanh, chính xác và các bạn tích cực,
hăng hái xây dựng bài.
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- GV cần lưu ý để học sinh ghi nhớ kí
hiệu tập số , * ; cấu tạo thập phân
của số tự nhiên ; cách ghi số La Mã.
- Với cách ghi số tự nhiên ở hệ thập
phân, giá trị mỗi số bằng tổng giá trị
các chữ số tương ứng ở mỗi hàng.
- Với cách ghi số La Mã, giá trị mỗi
số bằng tổng giá trị các chữ số tương
ứng ở mỗi hàng.
- Với cách ghi só La Mã, giá trị của
số La Mã là tổng các thành phần của
nó.
B = {35; 36; 37; 38; 39}
c) Gọi C là tập hợp các số tự nhiên x
thỏa mãn 216 < x ≤ 219
C = {217; 218; 219}.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, biết thêm về lịch sử toán học,
biết thêm các sự kiện chính trị, văn hóa, thể thao, những địa danh nổi tiếng trên
thế giới.
b) Nội dung: HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
30
- GV chiếu Slide bài 8 và yêu cầu HS hoàn thành bài tập 8 vào vở.
- GV mời 2 - 3 bạn trình bày câu trả lời.
Bài 8:
Ta có: 105 000 < 107 000 < 110 000 < 115 000 < 120 000
Vạy cô Ngọc nên mua phích ở cửa hàng Bình Minh thì sẽ có giá rẻ nhất.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và chốt lại nội dung.
- GV giới thiệu cho HS đọc và tìm hiểu « CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT »
+ GV giới thiệu nguồn gốc và ứng dụng số La Mã trong cuộc sống :
“ Số La Mã hay chữ số La Mã là một hệ thống chữ số có nguồn gốc từ Roma cổ
đại, dựa theo chữ số Etruria. Hệ thống chữ số La Mã dùng trong thời cổ đại đã
được người ta chỉnh sửa sơ vào thời Trung Cổ để biến nó thành dạng mà chúng
ta sử dụng ngày nay. Hệ thống này dựa trên một số ký tự nhất định được coi là
chữ số sau khi được gán giá trị.”
“ Số La Mã được sử dụng phổ biến ngày nay trong những bản kê được đánh số
(ở dạng sườn bài), mặt đồng hồ, những trang nằm trước phần chính của một
quyển sách, tam nốt hợp âm trong âm nhạc phân tích, việc đánh số ngày xuất
bản của phim, những lãnh đạo chính trị tiếp nối nhau, hoặc trẻ em trùng tên, và
việc đánh số cho một số hoạt động nào đó, như là Thế vận hội Olympic và giải
Super Bowl.”
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Phương pháp
đánh giá
Công cụ đánh
giá
Ghi
Chú
- Đánh giá thường xuyên:
+ Sự tích cực chủ động của
HS trong quá trình tham
- Phương pháp quan
sát:
+ GV quan sát qua quá
trình học tập: chuẩn bị
- Báo cáo thực
hiện công việc.
- Hệ thống câu
31
gia các hoạt động học tập.
+ Sự hứng thú, tự tin, trách
nhiệm của HS khi tham gia
các hoạt động học tập cá
nhân.
+ Thực hiện các nhiệm vụ
hợp tác nhóm ( rèn luyện
theo nhóm, hoạt động tập
thể)
bài, tham gia vào bài
học (ghi chép, phát
biểu ý kiến, thuyết
trình, tương tác với
GV, với các bạn,..
+ GV quan sát hành
động cũng như thái độ,
cảm xúc của HS.
- Phương pháp hỏi đáp
...
chất
Phát biểu Kí
hiệu
Giao
hoán
Khi đổi chỗ các số hạng trong
một tổng thì tổng không thay đổi.
Kết
hợp
Muốn cộng một tổng hai số với số
thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất
với tổng của số thứ hai và số thứ
3.
Cộng
với số 0
Bất kì số nào cộng với 0 cũng
bằng chính nó.
- GV cho HS đọc nội dung trong phần kiến thức bổ
sung ở khung lưu ý: Dựa vào tính chất kết hợp của
phép cộng nên giá trị của biểu thức a + b + c được
= (58 + 42) + 76 (t/c kết
hợp)
= 100 + 76 = 176
b) 66 + 34 + 27
= (66 + 34) + 27 (t/c kết
hợp)
= 100 + 27 = 127
Luyện tập 1:
Số tiền mẹ An đã mua
đồng phục cho An là:
125000 + 140000 +
160000
= 125000 +(140000+
160000)
= 125000 + 300000
= 425000 (đồng)
37
tính theo một trong hai cách như sau:
a + b + c = (a + b) + c
hoặc a + b + c=a + (b + c).
- GV cho HS đọc Ví dụ 1 và thực hiện bài tập tương
tự:
Tính một cách hợp lí:
a) 58 + 76 + 42
b) 66 + 34 + 27
- GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận cặp đôi và hoàn
thành Luyện tập 1 vào vở.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận, trao
đổi và hoàn thành các yêu cầu.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Hoạt động nhóm: Các nhóm treo bảng, đại diện các
nhóm trình bày kết quả. Các nhóm khác chú ý nghe,
nhận xét, bổ sung.
- Cá nhân: giơ tay phát biểu trình bày bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận
xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại
các tính chất của phép cộng.
Hoạt động 2: Phép trừ
a) Mục tiêu:
38
- Giúp HS nhớ, nhận biết lại và sử dụng được các thuật ngữ: số bị trừ, số trừ,
hiệu.
- Giải quyết được bài toán liên quan đến phép trừ (HS luyện tập, vận dụng quy
tắc chuyển đổi từ phép cộng sang phép trừ.)
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV nhắc lại các khái niệm liên quan đến
phép trừ, đó là: số bị trừ, số trừ, hiệu và điều
kiện để thực hiện được phép trừ, đó là số bị
trừ không nhỏ hơn số trừ:
ĐK: a b
- GV cho HS đọc và ghi nhớ trong phần
kiến thức bổ sung ở khung lưu ý: Mối liên
hệ giữa số bị trừ, số trừ, hiệu thông qua
chuyển đổi phép toán từ hiệu sang tổng. GV
hướng dẫn cho HS dùng kiến thức tiểu học:
“Muốn tìm số bị trừ, ta lấy số trừ cộng với
hiệu”, “ Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ
II. Phép trừ
- Phép trừ một số tự nhiên cho
một số tự nhiên nhỏ hơn hoặc
bằng nó:
ĐK: a b
* Lưu ý:
Nếu a – b = c thì a = b + c
Nếu a + b = c thì a = c – b
và b = c – a.
Luyện tập 2:
124 + (118 - x) = 217
118 - x = 217 - 124
118 - x = 93
39
cho hiệu” từ đó phát biểu ngắn gọn bằng
lời: “Số bị trừ bằng số trừ cộng với hiệu”, “
Số trừ bằng số bị trừ trừ cho hiệu”, “ Số trừ
bằng số bị trừ trừ cho hiệu”:
Nếu a – b = c thì a = b + c
Nếu a + b = c thì a = c – b và b = c –
a.
- GV yêu cầu HS đọc và trình bày Ví dụ 2.
- GV yêu cầu HS đọc ví dụ 2, ghi nhớ lại
những lưu ý của GV để hoàn thành bài
Luyện tập 2.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt
động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
x = 118 - 93
x = 25
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
40
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS HOẠT ĐỘNG CỦA GV
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1 : Hoàn thành BT1
- GV tổ chức cho HS trao đổi, thảo
luận hoàn thành BT1 theo nhóm vào
bảng nhóm. (SGK - tr 16).
- GV mời đại diện HS các nhóm trình
bày. Các nhóm HS khác chú ý nhận
xét bài các bạn trên bảng và hoàn
thành vở.
- GV chữa bài, lưu ý HS những lỗi sai.
Nhiệm vụ 2 : Hoàn thành BT2
- GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn
thành BT2 theo mẫu sau đó hoạt động
cặp đôi kiểm tra chéo đáp án.
- GV mời 4 HS trình bày giơ tay trình
bày bảng.
- Các HS dưới lớp hoàn thành vở và
chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng.
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên
dương các bạn ra kết quả chính xác.
Bài 1 :
a) 127 + 39 + 73
= ( 127 + 73) +
39
= 200 + 39
= 239
b) 135 + 360 + 65 +
40
=(135+35)+(360+40)
= 170 + 400
= 570
c) 417 – 17 - 299
= (417 – 17) –
299
= 101
d) 981 – 781 + 29
= ( 981-781) + 29
= 200 + 29
= 229
Bài 2:
a) 79 + 65 = (44 + 35) + 65 = 44 + (35 +
65) = 44 + 100 = 144
b) 996 + 45 = 996 + (4 + 41) = (996 + 4) +
41 = 1000 + 41 = 1041
c) 37 + 198 = (35 + 2) + 198 = 35 + (2 +
198) = 35 + 200 = 235
d) 3 49... chia để giải quyết yêu
cầu của đề bài.
- GV cho HS nhắc lại công thức tính diện tích của hình chữ nhật, các bước để
giải quyết bài toán.
46
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
đôi hoàn thành yêu cầu ra nháp.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới: “Để giải được bài toán trên, cũng như hiểu rõ hơn về
các tính chất của phép nhân, phép chia, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm
nay.” => Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Phép nhân
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được thừa số, tích và biết được khi nào trong một tích có thể không
sử dụng dấu phép nhân.
- Giúp HS nhớ, củng cố phép đặt tính nhân hai số có nhiều chữ số.
- Giúp HS trải nghiệm dẫn đến nhận biết các tính chất quen thuộc của phép
nhân.
- Củng cố phép đặt tính nhân và kĩ năng tính nhẩm.
- Giải quyết được bài toán thực tiễn.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS: Phiếu học tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: I. Phép nhân
47
1. Nhân hai số có hai chữ số
- GV cho HS ôn lại các khái niệm liên quan
đến phép nhân, đó là: thừa số và tích
- GV trình bày: Ở tiểu học, ta đã biết phép
nhân các số tự nhiên:
- GV lưu ý HS cách viết dấu nhân: có thể
dùng dấu chấm “.” thay thế cho dấu nhân
“ ”.
Ví dụ: 100 99 = 100.99
- GV cho HS ghi nhớ: Trong một tích mà các
thừa số đều bằng chữ hoặc chỉ có một thừa số
bằng số, ta có thể không cần viết dấu nhân
giữa các thừa số.
VD: a b = a . b = ab; 17 . a . b = 17ab
- GV hướng dẫn HS thực hiện đặt tính và tính
thông qua Hoạt động 1:
+ GV ghi lên bảng, thực hiện theo từng bước,
viết đến đâu giải thích đến đó. HS quan sát
GV thực hiện rồi ghi vào vở.
+ GV giải thích, tích riêng thứ hai thực chất
là tích của 152 và 1 chục nên có kết quả là
152 chục. Do đó, tích riêng thứ hai phải viết
lùi sang bên trái một cột so với tích riêng thứ
- Quy ước:
+ Trong một tích, ta có thể thay dấu
nhân “ ” bằng dấu chấm “.”
Ví dụ: 100 99 = 100.99
+ Trong một tích mà các thừa số
đều bằng chữ hoặc chỉ có một thừa
số bằng số, ta có thể không cần viết
dấu nhân giữa các thừa số.
VD: a b = a . b = ab; 17 . a . b =
17ab
1. Nhân hai số có nhiều chữ số.
Hoạt động 1:
a b = c
Thừa số Thừa số Tích
a b = c
Thừa số Thừa số Tích
1 5 2
2 1 3
4 5 6
1 5 2
3 0 4
3 2 3 7 6
×
48
nhất.
+ Tương tự, tích riêng thứ ba là tích của 152
và 2 trăm nên có kết quả là 304 trăm. Do đó,
tích riêng thứ ba phải viết lùi sang bên trái hai
cột so với tích riêng thứ nhất.
- Gv yêu cầu HS thực hiện đọc hiểu Ví dụ 1
và áp dụng làm bài Luyện tập 1.
2. Tính chất của phép nhân
- GV hướng dẫn HS ôn lại các tính chất cơ
bản của phép nhân mà HS đã được học ở tiểu
học và tổng kết lại:
+ GV chia lớp thành 3 nhóm, chiếu Slide và
phân công các nhóm thực hiện hoàn thành
nhiệm vụ vào bảng nhóm.
Nhóm 1: Thực hiện Nhiệm vụ 1.
Nhóm 2: Thực hiện Nhiệm vụ 2.
Nhóm 3: Thực hiện Nhiệm vụ 3.
Nhiệm vụ 1: Cho a = 15 và b = 4. Tính a.b ;
b.a và so sánh kết quả.
Nhiệm vụ 2: Tìm số tự nhiên c sao cho ( 4 .
6) . 5 = 4. ( 6 . c )
Nhiệm vụ 3: Tính và so sánh
5 . (2 + 8) và 5 . 2 + 5 . 8
+ GV đặt câu hỏi: Các kết quả cho thấy phép
nhân có những tính chất nào? (GV lưu ý trình
bày cho HS tính chất nhân với số 1)
Vậy 152 × 213 =32 376
Luyện tập 1:
2. Tính chất của phép nhân
Phép nhân các số tự nhiên có các
tính chất sau:
- Giao hoán: a.b = b.a;
- Kết hợp: ( a . b ) . c = a . (b . c)
- Nhân với số 1: a . 1 = 1 . a = a
- Phân phối đối với phép cộng và
phép trừ:
a . ( b + c) = a . b + a . c
a . ( b – c) = a. b - a . c
* Lưu ý:
Do tính chất kết hợp nên giá trị của
3 4 1
1 5 7
2 3 8 7
1 7 0 5
3 4 1
5 3 5 3 7
×
49
- GV cho HS đọc nội dung trong SGK, yêu
cầu HS thực hiện Hoạt động 2:
Hãy nêu các tính chất của phép nhân các số
tự nhiên.
- GV cho HS đọc khung kiến thức trọng tâm
và ghi nhớ.
- GV chiếu Slide, hướng dẫn HS cụ thể phần
kiến thức trọng tâm bằng bảng và yêu cầu các
nhóm hoàn thành bằng cách viết biểu thức đại
số tương ứng của mỗi tính chất.
Tính chất Kí hiệu
Giao hoán
Kết hợp
Nhân với số 1
Phân phối đối với phép
cộng và phép trừ
- GV cho HS đọc nội dung trong phần kiến
thức bổ sung ở khung lưu ý: Do tính chất kết
hợp nên giá trị của biểu thức a.b.c có thể
được tính theo một trong hai cách sau
a . b . c = (a . b) . c
hoặc a . b . c = a . (b . c).
- GV cho HS đọc Ví dụ 2 và áp dụng thực
hiện Luyện tập 2.
- GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận cặp đôi
và hoàn thành Luyện tập 3 vào vở.
biểu thức a.b.c có thể được tính theo
một trong hai cách sau
a . b . c = (a . b) . c
hoặc a . b ... (50 . 2) . 347 = 100 . 347 = 34 700
b) 36 . 97 + 97 . 64 = 97 . (36 + 64) = 97 . 100 = 9 700
c) 157 . 289 - 289 . 57 = 289 . (157 - 57) = 289 . 100 = 28 900
Bài 3 :
a) b) c)
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố và khắc sâu
kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
4 0 9
× 2 1 5
2 0 4 5
4 0 9
8 1 8
8 7 9 3 5
55
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Bài 4 ; Bài 5 ; Bài 6
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành bài tập vào vở, 3 HS trình bày bảng.
Bài 4 :
Đổi: 2 lít = 2000 ml
Bệnh nhân đó cần dùng số gói Oresol là:
2000 : 200 = 10 (gói)
Bài 5 :
Ta có:
130 : 45 = 2 dư 40
Vậy đội thanh niên cần thuê ít nhất là 3 xe ô tô.
Bài 6 :
Ta có: 210 cm2 = 21000 mm2
Số lục lạp có trên một chiếc lá thầu dầu có diện tích khoảng 210 cm2 là:
21000 . 500 000 = 10 500 000 000 (lục lạp)
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Phương pháp
đánh giá
Công cụ đánh
giá
Ghi
Chú
- Đánh giá thường xuyên:
+ Sự tích cực chủ động của
HS trong quá trình tham
gia các hoạt động học tập.
+ Sự hứng thú, tự tin, trách
- Phương pháp quan
sát:
+ GV quan sát qua quá
trình học tập: chuẩn bị
bài, tham gia vào bài
- Báo cáo thực
hiện công việc.
- Hệ thống câu
hỏi và bài tập
- Trao đổi, thảo
56
nhiệm của HS khi tham gia
các hoạt động học tập cá
nhân.
+ Thực hiện các nhiệm vụ
hợp tác nhóm ( rèn luyện
theo nhóm, hoạt động tập
thể)
học( ghi chép, phát
biểu ý kiến, thuyết
trình, tương tác với
GV, với các bạn,..
+ GV quan sát hành
động cũng như thái độ,
cảm xúc của HS.
luận.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học.
- Hoàn thành nốt các bài tập và làm thêm bài tập 7 + 8 ( SGK - tr21)
- Chuẩn bị và xem trước bài “Phép tính lũy thừa với số mũ tự nhiên”
57
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 5: PHÉP TÍNH LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN ( 3 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Hiểu được khái niệm luỹ thừa; biết cách đọc luỹ thừa, phân biệt được cơ số và
số mũ.
- Biết viết luỹ thừa, biết viết gọn một tích có nhiều chữ số giống nhau bằng cách
dùng luỹ thừa.
- Biết đọc, viết, tính được bình phương, lập phương của một số tự nhiên.
- Nhớ được cách biểu diễn thập phân của 10n.
- Biết nhân, chia hai luỹ thừa cùng cơ số.
2. Năng lực
Năng lực riêng:
- Tính được luỹ thừa của một số tự nhiên.
Năng lực chung: Năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận
toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng
lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá
và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng
dẫn của GV.
58
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy
nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, phiếu BT cho HS.
2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập, bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Gợi tâm thế, kích thích sự tò mò cho HS, giúp HS đón nhận kiến thức mới một
cách dễ dàng.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c) Sản phẩm: Nhận biết được kiến thức tìm hiểu trong bài.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu bài toán mở đầu.
- GV giới thiệu qua về vi khuẩn E.coli:
E.coli viết đầy đủ là Escherichia coli, là một loại vi khuẩn Gram âm, phân bố rất
rộng trong môi trường sống, chúng thường có mặt trong thực phẩm, nguồn nước
và đặc biệt là ký sinh trong ruột người. Vi khuẩn E.coli đa số là vô hại, thậm chí
nó còn hỗ trợ quá trình tiêu hóa của con người. Tuy nhiên, một nhóm nhỏ vi
khuẩn E.coli có thể dẫn tới một số chứng bệnh sau đây:
Tiêu chảy.
Nhiễm khuẩn đường tiểu.
Viêm màng não.
Các nhiễm khuẩn trong hệ thống tiêu hóa.
59
Chúng ta muốn tìm hiểu thêm thông tin về vi khuẩn E.coli, về nhà tự đọc, tìm
hiểu thêm.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận, thực hiện theo yêu cầu đề ra.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, trao đổi và thực hiện hoàn thành
yêu cầu trong 2p.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS giơ tay trình bày kết quả theo hiểu biết bản
thân.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá trên cơ sở đó dẫn dắt
cách viết rút gọn một tích có nhiều chữ số giống nhau bằng cách dùng luỹ thừa
và dẫn vào bài mới: “Lũy thừa với số mũ tự nhiên là gì? Cách tính như thế nào?
Các tính chất? ” => Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt độn... vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
64
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS thực hiện Hoạt động 3 bằng cách
so sánh dựa vào định nghĩa của luỹ thừa (HS
cũng có thể tính toán để so sánh).
- Từ kết quả so sánh được, GV dẫn dắt, cho HS
dự đoán công thức: am : an = .
Sau đó, GV dẫn dắt HS đến kiến thức mới.
- GV yêu cầu một vài HS đọc khung kiến thức
trọng tâm và ghi nhớ.
- GV nhấn mạnh: Khi nhân hai luỹ thừa cùng
cơ số, ta giữ nguyên cơ số và trừ (chứ không
chia) các số mũ.
- GV cho HS đọc Ví dụ 6 và vận dụng trực tiếp
công thức chia hai luỹ thừa cùng cơ số vừa
được học trình bày Ví dụ 6 vào vở.
- GV yêu cầu HS hoàn thành Luyện tập 4 theo
kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến
thức và hoàn thành các yêu cầu.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS: giơ tay phát biểu trình bày tại chỗ và
trình bày bảng.
- Các HS khác hoàn thành vở, chú ý nghe và
nhận xét.
III. Chia hai lũy thừa cùng
cơ số
Hoạt động 2:
25: 23 = (2.2.2.2.2) : (2.2.2)
= 2 . 2 = 22
=> 25: 23 = 2
2
Kết luận:
Khi chia hai lũy thừa cùng
cơ số ( khác 0), ta giữ
nguyên cơ số và trừ các số
mũ.
am : an = am-n ( a 0; m
n)
Quy ước: a0 = 1 (a 0)
Luyện tập 4:
a) 65 : 6 = 65 : 6 = 65-1 = 64
b) 53 : 125 = 53 : 53 = 5
65
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát
lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi một HS
nhắc lại.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS HOẠT ĐỘNG CỦA GV
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1 : Hoàn thành BT1
- GV yêu cầu HS dựa vào định nghĩa
của lũy thừa hoàn thành BT1 ( SGK -
tr 24).
- GV mời 2 HS trình bày bảng. Các
HS dưới lớp hoàn thành vở và chú ý
nhận xét bài các bạn trên bảng.
- GV chữa bài, lưu ý HS những lỗi
sai.
Nhiệm vụ 2 : Hoàn thành BT2
- GV yêu cầu HS đọc, xác định yêu
cầu đề và hoàn thành BT2.
- GV mời 2 - 4 HS trình bày tại chỗ.
Bài 1 :
a) 5.5.5.5 = 54
b) 9.9.9.9.9.9.9 = 97
c) 7.7.7.7.7 = 75
d) a.a.a.a.a.a.a.a = a8
Bài 2:
+ 25: cơ số 2, số mũ 5
25 = 2 . 2 . 2 . 2 . 2 = 32
+ 52: cơ số 5, số mũ 2
66
Các HS khác chú ý lắng nghe, nhân
xét
- GV chữa bài, chốt đáp án, lưu ý HS
những lỗi sai, tuyên dương các HS có
kết quả nhanh và đúng.
Nhiệm vụ 3 : Hoàn thành BT4
- GV tổ chức chia lớp thành 4 tổ thực
hiện hoàn thành bài tập vào bảng
nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn.
- GV mời đại diện 4 HS/ nhóm trình
bày bảng. Các nhóm khác chú ý nghe
và nhận xét.
- GV chữa bài, tuyên dương các
nhóm hoạt động tốt, ra kết quả nhanh
và chính xác.
- GV nhận xét, đánh giá chuẩn kiến
thức.
CỦNG CỐ
GV nhấn mạnh cho HS: Ta có thể
viết gọn tích các thừa số bằng nhau
bằng cách dùng phép nâng lên luỹ
thừa.
- GV nhấn mạnh cho HS:
+ Khi nhân hai luỹ thừa cùng cơ số, ta
52 = 5 . 5 = 25
+ 92: cơ số 9, số mũ 2
92 = 9 . 9 = 81
+ 110: cơ số 1, số mũ 10
110 = 1
+ 101: cơ số 10, số mũ 1
101 = 10
Bài 4 :
a) 34. 35 = 39
16. 29 = 24.29 = 213
16. 32 = 24 . 25= 29
b) 128 : 12 = 127
243 : 34 = 35 : 34 = 39
109 : 10 000 = 10
9 : 104 = 10
5
c) 4 . 86. 2 . 83 = 8.86.83 = 810
122. 2 . 123. 6 = 122.12.123= 126
63.2.64.3 = 63. 6 .64 = 68
67
giữ nguyên cơ số và cộng (chứ không
nhân) các số mũ.
+ Khi chia hai luỹ thừa cùng cơ số, ta
giữ nguyên cơ số và trừ (chứ không
chia) các số mũ.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố và khắc sâu
kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Bài 6 ; Bài 7
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận hoàn thành bài tập.
Bài 6 :
Khối lượng Mặt Trời gấp khoảng số lần khối lượng của Trái Đất là:
199. 1025 : 6.1021 = ( 199 : 6) . ( 1025 : 1021) 33,17. 104 331 700
Vậy khối lượng của Mặt Trời gấp khoảng 331 700 lần khối lượng của Trái Đất .
Bài 7 :
Ta có : 112 = 121
1112 = 12321
=> Các kết quả này được viết bởi một số có một số lẻ các chữ số. Các chữ số
đứng hai bên chữ số chính giữa đối xứng với nhau và các chữ số bắt đầu từ chữ
số đầu tiên bên trái đến chữ số chính giữa là những số tự nhiên liên tiếp đầu
tiên.
=> Dự đoán 11112 = 1234321.
68
Kiểm tra :
Thật vậy, 11112 = 1111. 1111 = ( 1000 + 111) . ( 1000 + 111)
= 10002 + 111000 + 1112 = 1000000 + 222000 + 12321
= 1234321.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Phương pháp
đánh giá
Công cụ đánh
giá
Ghi
Chú
- Đánh giá thường xuyên:
+ Sự tích cực chủ động của
HS trong quá trình tham
gia các hoạt động học tập.
+ Sự hứng thú, tự tin, trách...= 20.
Kết luận:
Khi biểu thức chỉ có các
phép tính cộng và trừ (
hoặc chỉ có các phép tính
nhân và chia), ta thực hiện
phép tính theo thứ tự từ trái
sang phải.
Luyện tập 1:
a) 507 - 159 - 59
= 348 - 59 = 289
b) 180 : 6 : 3
= 30 : 3 = 10
Hoạt động 2:
Bạn Su Ni làm đúng:
28 – 4.3 = 28 – 12 = 16
Kết luận:
Khi biểu thức có các [hép
tính cộng, trừ, nhân, chia,
ta thực hiện phép tính nhân
và chia trước, rồi đến cộng
và trừ.
Luyện tập 2:
18 - 4 . 3 : 6 + 12
= 18 - 12 : 6 + 12
= 18 - 2 + 12
74
trọng tâm và ghi nhớ:
Khi biểu thức có các phép tính cộng, trừ,
nhân, chia, nâng lũy thừa, ta thực hiện phép
tính nâng lên lũy thừa trước, rồi đến nhân và
chia, cuối cùng đến cộng và trừ.
- GV hướng dẫn cho HS đọc hiểu Ví dụ 2 và áp
dụng quy tắc hoàn thành Luyện tập 2 vào vở.
GV mời 2 HS lên bảng trình bày.
- GV cho HS quan sát tình huống đặt ra, suy
nghĩ, thảo luận nhóm và hoàn thành Hoạt động
3.
- GV dẫn dắt, yêu càu HS đọc hiểu quy ước về
thực hiện các phép tính trong một biểu thức có
các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và nâng lũy
thừa.
- GV cho một vài HS đọc khung kiến thức
trọng tâm và ghi nhớ:
Khi biểu thức có các phép tính cộng, trừ,
nhân, chia, nâng lên lũy thừa, ta thực hiện
phép tính nâng lên lũy thừa trước, rồi đến
nhân và chia, cuối cùng đến cộng và trừ.
- GV hướng dẫn cho HS đọc hiểu Ví dụ 3 và áp
dụng quy tắc hoàn thành Luyện tập 3 vào vở.
GV mời 2 HS lên bảng trình bày.
- Sau khi chữa bài xong, GV nhấn mạnh: phải
= 16 + 12 = 28
Hoạt động 3:
Bạn Phương làm đúng:
5 + 2. 32
= 5 + 2.9
= 5 + 18 = 23.
Kết luận:
Khi biểu thức có các phép
tính cộng, trừ, nhân, chia,
nâng lên lũy thừa, ta thực
hiện phép tính nâng lên lũy
thừa trước, rồi đến nhân và
chia, cuối cùng đến cộng và
trừ.
Luyện tập 3:
43 : 8. 32 - 52 + 9
= 64 : 8.9 – 25 + 9
= 8.9 – 25 + 9
= 72 – 25 + 9
= 47 + 9 = 56
75
thực hiện phép tính nâng lên luỹ thừa trước, rồi
đến nhân và chia, cuối cùng đến cộng và trừ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến
thức và hoàn thành các yêu cầu.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS: giơ tay phát biểu trình bày tại chỗ và
trình bày bảng.
- Các HS khác hoàn thành vở, chú ý nghe và
nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát
lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi một HS
nhắc lại.
Hoạt động 2: Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức có chứa dấu
ngoặc
a) Mục tiêu:
- Nhận biết và nắm được hệ thống các quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính
đối với biểu thức có chứa dấu ngoặc.
- Tự suy luận, vận dụng các kiến thức đã biết để hệ thống lại các kiến thức cần
tiếp thu.
b) Nội dung:
- GV giảng, trình bày.
- HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
76
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS quan sát tình huống đặt ra, suy
nghĩ, thảo luận nhóm và hoàn thành Hoạt động
4.
- GV dẫn dắt, yêu cầu HS đọc hiểu quy ước về
thực hiện các phép tính trong một biểu thức có
chứa dấu ngoặc đơn.
- GV cho một vài HS đọc khung kiến thức trọng
tâm và ghi nh:
Khi biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện
các phép tính trong dấu ngoặc trước.
- GV hướng dẫn cho HS đọc hiểu Ví dụ 4 và áp
dụng quy tắc hoàn thành Luyện tập 4 vào vở.
GV mời 2 HS lên bảng trình bày.
- GV thực hiện lại các bước thực hiện phép tính
của thầy giáo trong hoạt động 5, GV ghi lên
bảng, viết đến đâu, giải thích đến đó.
- HS quan sát các bước làm rồi nhận xét thứ tự
thực hiện các phép tính.
- GV dẫn dắt HS vào kiến thức của mục.
- HS đọc khung kiến thức trọng tâm và ghi nhớ:
Nếu biểu thức chứa các dấu ngoặc ( ), [], ( ) thì
II. Thứ tự thực hiện các
phép tính trong biểu
thức chứa dấu ngoặc.
Hoạt động 4:
Bạn A Lềnh làm đúng:
( 30 + 5) : 5
= 35 : 5 = 7
Kết luận:
Khi biểu thức có chứa
dấu ngoặc, ta thực hiện
các phép tính trong dấu
ngoặc trước.
Luyện tập 4:
15 + (39 : 3 - 8) . 4
= 15 + (13 - 8) . 4
= 15 + 5 . 4
= 15 + 20 = 35.
Hoạt động 5:
180 : {9+3.[30 – (5-2)]}
= 180 : {9 + 3.[30-3]}
77
thứ tự thực hiện các phép tính như sau: ( ) []
{}.
- GV hướng dẫn, rồi gọi một vài HS lên bảng
thực hiện Ví dụ 5. Các HS khác hoàn thành vở.
- GV yêu cầu HS áp dụng các quy ước hoàn
thành bài Luyện tập 5 vào vở.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến
thức và hoàn thành các yêu cầu.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS: giơ tay phát biểu trình bày tại chỗ và trình
bày bảng.
- Các HS khác hoàn thành vở, chú ý nghe và
nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chữa bài, lưu
ý cho HS những lỗi sai, tổng quát, nhấn mạnh lại
kiến thức trọng tâm và gọi một HS nhắc lại:
+ GV nhấn mạnh cho HS: Trong toán học, khi
tính giá trị của một b...t bản
thân.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới: “Để biết ta có thể chia đều số bánh ngọt, số quả quýt
đó cho 6 tổ được không? Tại sao? Cách chia như thế nào? Ta sẽ tìm hiểu trong
bài ngày hôm nay.” => Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Khái niệm về chia hết
a) Mục tiêu:
- Hình thành khái niệm chia hết và biết sử dụng kí hiệu “ ” ; “⋮̸”.
- Hình thành khái niệm ước và bội của một số tự nhiên.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK, chú ý lắng nghe và
tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS vận dụng được trực tiếp khái niệm vừa học và củng cố được
kiến thức qua các luyện tập, ví dụ.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- HS thực hiện phép tính rồi trả lời theo yêu
cầu trong Hoạt động 1.
- GV chốt lại kết luận theo bóng nói khám phá
kiến thức, sau đó đi vào kiến thức mới.
- GV cho một vài HS đọc khung kiến thức
trọng tâm và ghi nhớ.
- GV hướng dẫn và lưu ý HS kiểm tra số tự
I. Quan hệ chia hết
1. Khái niệm về chia hết
Hoạt động 1:
a)
+ 42 : 6 = 7
+ 45 : 6 = 7 dư 3.
84
nhiên a có chia hết cho số tự nhiên b hay không
căn cứ vào số dư của phép chia a cho b.
- HS ghi nhớ sử dụng kí hiệu và ⋮.̸
- GV cho HS đọc hiểu VD1 và vận dụng trực
tiếp kiến thức vừa học hoàn thành bài vào vở.
GV mời 2 HS lên bảng trình bày.
- GV yêu cầu HS vận dụng tương tự hoàn
thành Luyện tập 1.
- VD2 đòi hỏi HS phải sử dụng khái niệm bội
và ước để tìm bội và ước của một số cho trước.
Ở VD này, GV gọi một vài HS trả lời, các HS
khác nhận xét, bổ sung kết quả (có thể có nhiều
đáp án khác nhau, không nhất thiết giống
SGK):
+ Nếu đáp án của HS không giống SGK, GV
đặt câu hỏi: “0 và 7 có là bội của 7 không?”, “1
và 12 có là ước của 12 không?”
+ Từ đó, GV nhấn mạnh ghi nhớ trường hợp
đặc biệt của bội và ước trong phần kiến thức bổ
sung ở khung lưu ý.
- GV yêu cầu HS áp dụng hoàn thành Luyện
tập 1 để luyện tập về việc tìm ước và bội của
một số cho trước.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến
thức và hoàn thành các yêu cầu.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
b)
+ 42 = 6 .7 nên 42 chia hết
cho 6.
+ Do 45 chia cho 6 dư 3 nên
45 không chia hết cho 6.
Kết luận:
Cho hai số tự nhiên a và b (
b 0).
Nếu có số tự nhiên q sao
cho a = b.q thì ta nói a chia
hết cho b.
Khi a chia hết cho b, ta nói
a là bội của b và b là ước
của a.
* Lưu ý:
- Nếu số dư trong phép chia
a cho b bằng 0 thì a chia hết
cho b, kí hiệu a b.
- Nếu số dư trong phép chia
a cho b khác 0 thì a không
chia hết cho b, kí hiệu a ⋮ ̸b.
Ví dụ 2:
a) Hai số là bội của 7 là : 21;
56.
85
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS: giơ tay phát biểu trình bày tại chỗ và
trình bày bảng.
- Các HS khác hoàn thành vở, chú ý nghe và
nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát
lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi một HS
nhắc lại.
b) Hai số là ước của 12 là: 2
; 3.
* Lưu ý:
Với a là số tự nhiên khác 0
thì:
a là ước của a.
a là bội của a.
0 là bội của a.
1 à ước của a.
Luyện tập 1:
Ví dụ: ngày 15 tháng 9
Một ước của 15 là 5
Hai bội của 9 là 18 và 27.
Hoạt động 2: Cách tìm bội và ước của một số
a) Mục tiêu:
- Biết cách tìm ước và bội của một số.
b) Nội dung:
- GV giảng, trình bày.
- HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
86
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yeu cầu HS trao đổi nhóm đôi, thực
hiện phép tính rồi trả lời theo yêu cầu
trong Hoạt động 2.
- GV chốt lại kết luận: “Các bội vừa tìm
được của 9 là kết quả của phép nhân 9 với
các số tự nhiên”, sau đó đi vào kiến thức
mới.
- GV mời 2 – 3 HS đọc khung kiến thức
trọng tâm và ghi nhớ.
- GV hướng dẫn cho HS đọc hiểu và hoàn
thành VD3 vào vở để củng cố trực tiếp
kiến thức vừa học.
- GV hướng dẫn HS thực hiện hoàn thành
Luyện tập 2 nhằm củng cố kĩ năng tìm
bội của một số:
+ Ở câu a: GV hướng dẫn HS nhân lần
lượt 8 với 0; 1; 2; ... đến khi nào kết quả
vượt quá 30 thì dừng lại.
+ Ở câu b, GV hướng dẫn HS nhân lần
lượt 11 với 1; 2; 3; ... đến khi nào kết quả
vượt quá 100 thì dừng lại. (GV hướng
dẫn HS: 11 .1=11, 11. 9=99 mà 99 là số
tự nhiên lớn nhất có hai chữ số nên ta chỉ
cần nhân 11 lần lượt với các số 1; 2; 3; ...;
9).
- HS thực hiện phép tính rồi trả lời theo
2. Cách tìm bội và ước của một
số
Hoạt động 2:
a) 9.0 = 0 ; 9.1 = 9 ;
9.2 = 18; 9.3 = 27;
9.4 = 36 ; 9.5 = 45 ;
9.6 = 54 .
b) Bội của 9 là: 0; 9 ; 18; 27; 36;
45; 54.
Kết luận:
Để tìm bội của n ( n *) ta có
thể lần lượt nhân n với 0, 1, 2,
3,
Khi đo kết quả nhận được đều là
bội của n.
Ví dụ 3:
Có: 6 . 0 = 0 ; 6.1 = 6 ;
6.2 = 12 ; 6.3 = 18 ;
6.4 = 24 ; 6.5 =File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_6_sach_canh_dieu_chuong_trinh_ca_n.pdf

