Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 6 cả năm 2026-2027 tích hợp năng lực số và trí tuệ nhân tạo (AI)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

– Nhận biết được quan hệ giữa các hàng và giá trị mỗi chữ số (theo vị trí) trong một số tự nhiên viết trong hệ thập phân.

– Nhận biết được số La Mã không quá 30.

2. Năng lực

– Đọc và viết được số tự nhiên; biểu diễn được số tự nhiên thành tổng giá trị các chữ số của nó.

– Đọc và viết được các số La Mã không quá 30.

– Tư duy và lập luận toán học: giải thích giá trị của chữ số bằng tên hàng; kiểm tổng giá trị các chữ số bằng số đã cho.

– Giao tiếp toán học: đọc số theo lớp, trình bày cách tách lớp và cách đọc số La Mã.

– Năng lực số – [TC1.1.3] (Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số): lưu bài làm về giá trị chữ số vào đúng thư mục được chỉ định với tên tệp theo quy ước, rồi tìm lại và mở đúng tệp để đối chiếu, tức sắp xếp dữ liệu một cách trật tự trong một môi trường có cấu trúc.

3. Phẩm chất

– Chăm chỉ: luyện đọc, viết số đến khi đúng.

– Trung thực: tự kiểm và sửa chữ số sai, không chép đáp án.

– Trách nhiệm: giữ gìn máy tính, que tính dùng chung.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

– GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 9–12, 21; máy chiếu hoặc bảng phụ để chiếu các hình, Bảng 1 và các bảng số La Mã (SGK tr. 9, 11); máy tính nối máy chiếu, mở sẵn phần mềm soạn thảo văn bản, tạo trước thư mục Toan6, trong đó có thư mục con Tuan01. Không cần Internet.

– HS: SGK, vở, bút; mỗi cặp bảy que tính (hoặc que diêm đã bỏ đầu, que tăm).

– Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài.

docx 1129 trang Cô Giang 16/10/2026 100
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 6 cả năm 2026-2027 tích hợp năng lực số và trí tuệ nhân tạo (AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 6 cả năm 2026-2027 tích hợp năng lực số và trí tuệ nhân tạo (AI)

Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 6 cả năm 2026-2027 tích hợp năng lực số và trí tuệ nhân tạo (AI)
 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 2 (tiếp): Gạch chân từng ý sai, ghi bằng chứng; viết lại câu 
Dòng 5 (khoảng 5 phút): chiếu thẻ câu trả lời AI, trả lời vào vở.
nói rõ đây là câu trả lời mô phỏng, soạn sẵn để 
kiểm tra. Cặp đôi kiểm từng ý bằng định nghĩa và 
Bảng 2.1.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS chữa dòng Trình bày căn cứ: một ước khác 1 và chính nó, 
3, 4. hoặc kết quả tra bảng.
Mời hai cặp đọc các chỗ sai và câu viết lại ở dòng 
5; lớp bổ sung bằng chứng.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 1–4: Sửa bài; ghi kết luận.
muốn khẳng định hợp số chỉ cần chỉ ra một ước 
khác 1 và chính nó; muốn khẳng định số nguyên 
tố phải kiểm hết các ước hoặc tra bảng.
Chốt c) dòng 5: kiểm câu trả lời của AI bằng định 
nghĩa trước khi dùng. Nhận xét bằng lời, không 
cho điểm phần này.
4. Hoạt động 4: Vận dụng – Đường tới phòng chiếu phim (10 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Thử thách nhỏ Bài 10 – SGK Toán 6, tập một, tr. 39.
a) Mục tiêu: Vận dụng khái niệm số nguyên tố, dấu hiệu chia hết và bảng số nguyên tố để tìm đường 
đi thoả mãn điều kiện.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Thử thách nhỏ (SGK tr. 39): Bạn Hà đang ở ô có Đường đi: 7 – 19 – 13 – 11 – 23 – 29 – 31 – 41 – 
hình người, tìm đường đến phòng chiếu phim (ô 17 – 2 (SGV tr. 60). Nếu không đi lại ô cũ thì chỉ 
có số 2). Biết rằng chỉ có thể đi từ một ô sang ô có thêm một đường nữa: đi từ ô 5 lên ô 19 rồi tiếp 
chung cạnh có chứa số nguyên tố. Em hãy giúp như trên.
Hà đến được phòng chiếu phim. Mọi số trên đường đều có trong bảng số nguyên tố 
Ghi dãy số trên đường đi; với mỗi số, nêu căn cứ (SGK tr. 121). Các ô không đi được là hợp số, ví 
là số nguyên tố (tra bảng SGK tr. 121 hoặc kiểm dụ: 35 và 1 945 (chia hết cho 5), 1 954 và 2 018 
các ước). (chia hết cho 2), 423 và 51 (chia hết cho 3).
 Kiểm đường của HS theo hai điều kiện: mọi ô trên 
 đường là số nguyên tố; hai ô liên tiếp chung cạnh 
 (không đi chéo).
 181 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu hình; chia Đọc luật; xác định ô xuất phát, ô đích.
nhóm thi đua (SGV tr. 59: tổ chức trên lớp nếu 
còn thời gian, chia nhóm, thi đua nhóm nào nhanh 
nhất). Nhắc: chỉ sang ô chung cạnh, không đi 
chéo; dùng bảng số nguyên tố ở cuối sách (SGV 
tr. 60).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi quanh các Thử đường; kiểm từng số bằng bảng hoặc dấu 
nhóm; gợi ý nhóm chậm: từ ô xuất phát chỉ sang hiệu chia hết.
được ô 7 hoặc ô 5.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời nhóm xong Trình bày; kiểm đường của nhóm bạn.
trước đọc đường đi; nhóm khác kiểm từng ô và 
từng bước đi (SGV tr. 60: GV đưa ra kết luận 
đúng, sai của từng phương án).
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); khen Ghi đường đi; ghi việc về nhà.
nhóm làm đúng và nêu đủ căn cứ. Giao việc ở 
mục Hướng dẫn về nhà.
Hướng dẫn về nhà
Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu
Đọc mục “Em có biết?” (SGK tr. 42) về sàng 25 số nguyên tố nhỏ hơn 100: 2; 3; 5; 7; 11; 13; 
Eratosthenes. Lập bảng các số từ 1 đến 100 rồi 17; 19; 23; 29; 31; 37; 41; 43; 47; 53; 59; 61; 67; 
làm theo các bước của SGK (gạch số 1; giữ 2, 71; 73; 79; 83; 89; 97 (đối chiếu bảng SGK tr. 
gạch các bội lớn hơn 2 của 2; làm tương tự với 3; 121). Với bảng đến 100, gạch bội của 2; 3; 5; 7 là 
5; 7) để tìm các số nguyên tố nhỏ hơn 100. đủ vì 11 ⋅ 11 = 121 > 100.
 HS yêu thích có thể làm tiếp đến 500 như SGV tr. 
 58 khuyến khích: gạch thêm bội của 11; 13; 17; 
 19, rồi đối chiếu bảng SGK tr. 121.
Hoàn thiện Bài 2.20 nếu chưa xong trên lớp. Làm 2 + 0 + 1 + 9 = 12 chia hết cho 3 nên 2 019 chia 
thêm: số 2 019 là số nguyên tố hay hợp số? Vì hết cho 3 (2 019 = 3 ⋅ 673): hợp số.
sao?
Chuẩn bị tiết 2: Viết số 24 thành tích của hai số tự 24 = 2 ⋅ 12 = 3 ⋅ 8 = 4 ⋅ 6. Thừa số nguyên tố: 2 
nhiên lớn hơn 1 theo mọi cách có thể; trong mỗi (trong 2 ⋅ 12), 3 (trong 3 ⋅ 8); tích 4 ⋅ 6 không có 
tích, thừa số nào là số nguyên tố? Viết gọn tích thừa số nguyên tố.
2 ⋅ 2 ⋅ 2 ⋅ 3 bằng luỹ thừa. 2 ⋅ 2 ⋅ 2 ⋅ 3 = 23 ⋅ 3. Dùng cho phần mở đầu tiết 2.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
 182 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 10. SỐ NGUYÊN TỐ
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ chuyên môn: ................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Toán Tuần: 06 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết theo PPCT: Số học, tiết 18 (Bài 10 dạy trong 2 tiết; tiết này: phân tích một số ra thừa số nguyên 
tố). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút).
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Nhận biết được thế nào là phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố; các quy ước viết 
kết quả (thứ tự từ bé đến lớn, dùng luỹ thừa; số nguyên tố có dạng phân tích là chính nó).
2. Năng lực
– Phân tích được một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố trong những trường hợp đơn giản, 
theo sơ đồ cây và sơ đồ cột; vận dụng để tìm các ước của một số trong bài toán thực tế.
– Tư duy và lập luận toán học: phát hiện và sửa kết quả phân tích sai (còn thừa số là hợp số); giải thích 
vì sao các cách phân tích cho cùng một kết quả.
– Năng lực số – [TC1.5.3] (Sử dụng sáng tạo công nghệ số): dùng chức năng phân tích ra thừa số 
nguyên tố (FACT) của máy tính cầm tay để phân tích số lớn, đọc đúng kết quả máy hiện (kể cả phần 
trong ngoặc) và kiểm lại bằng phép nhân.
– Năng lực số – [TC1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): thực hiện thao tác ghi nhớ trên 
máy tính cầm tay (lưu số vào biến A, dùng bộ nhớ Ans để chia liên tiếp, gọi lại số đã lưu) để phân tích 
theo sơ đồ cột và đối chiếu với kết quả FACT.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: tách đến khi mọi thừa số đều là số nguyên tố; kiểm lại bằng phép nhân.
– Trung thực: ghi đúng kết quả máy hiện, kể cả khi khác dự đoán.
– Trách nhiệm: giữ gìn máy tính cầm tay dùng chung; hỗ trợ bạn khi làm sơ đồ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 39–42, 119–120; máy chiếu hoặc bảng phụ để chiếu Hình 2.1, 2.2, 2.3, 
hai hộp kiến thức và các câu hỏi.
– GV: một máy tính cầm tay Casio fx-570VN PLUS (loại máy SGK tr. 119–120 dùng làm ví dụ) cho 
hai HS thao tác; nếu có máy chiếu vật thể thì chiếu màn hình máy cho cả lớp. Các bước bấm phím ở 
Hoạt động 3 viết theo SGK tr. 119–120 và hướng dẫn sử dụng của Casio cho máy này; người soạn 
chưa thử trên máy thật, nên GV bấm thử trước giờ học trên đúng máy sẽ dùng. Máy loại khác thì phím 
có thể khác: GV xem hướng dẫn của máy đó.
– HS: SGK, vở, bút; bài chuẩn bị giao ở tiết 17 (các cách viết 24 thành tích hai số; viết 2 ⋅ 2 ⋅ 2 ⋅ 3 
bằng luỹ thừa). HS có máy tính cầm tay thì mang theo (không bắt buộc).
– Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến 
thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài.
 183 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu – Viết 24 thành tích các số nguyên tố (3 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Nhắc lại khái niệm ước và thừa số để có khái niệm thừa số nguyên tố (SGV tr. 60); nêu 
vấn đề viết một số thành tích các thừa số nguyên tố.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Từ bài chuẩn bị: 24 = 2 ⋅ 12 = 3 ⋅ 8 = 4 ⋅ 6. Trong 2 là một ước của 12 và là một thừa số của tích 
tích 12 = 2 ⋅ 6, số 2 đóng vai trò gì? 2 là số 2 ⋅ 6; 2 là số nguyên tố. Ta nói 2 là ước nguyên tố 
nguyên tố hay hợp số? của 12, hay 2 là một thừa số nguyên tố của tích 
Có viết được 24 thành một tích mà mọi thừa số 2 ⋅ 6 (SGK tr. 39).
đều là số nguyên tố không? Được: tách tiếp các thừa số là hợp số, chẳng hạn 
 24 = 2 ⋅ 12 = 2 ⋅ 2 ⋅ 6 = 2 ⋅ 2 ⋅ 2 ⋅ 3 = 23 ⋅ 3. Đó là 
 phân tích 24 ra thừa số nguyên tố, nội dung của 
 tiết này.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Viết tích Trả lời; nêu các cách viết 24 đã chuẩn bị.
12 = 2 ⋅ 6 lên bảng, hỏi dòng 1 (SGV tr. 60).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý: trong tích Tách các thừa số là hợp số cho đến khi chỉ còn số 
4 ⋅ 6, tách tiếp 4 và 6 thành tích các số nhỏ hơn. nguyên tố.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS trình Trình bày; so sánh kết quả cuối cùng.
bày hai cách tách khác nhau.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt khái niệm Ghi tên mục 2.
ước nguyên tố, thừa số nguyên tố; nêu vấn đề của 
tiết.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố (5 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Hiểu thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố và các quy ước viết kết quả; nhận 
ra dạng phân tích của một số nguyên tố là chính nó.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Đọc hộp kiến thức “Phân tích một số tự nhiên ra Kiến thức cần chốt (SGK tr. 40):
thừa số nguyên tố” (SGK tr. 40): khi nào ta nói đã • Mọi hợp số đều có thể phân tích được thành tích 
phân tích một số ra thừa số nguyên tố? của các thừa số nguyên tố. Ví dụ: 
 24 = 2 ⋅ 3 ⋅ 2 ⋅ 2 = 2 ⋅ 2 ⋅ 2 ⋅ 3, viết gọn là 
 24 = 23 ⋅ 3.
 184 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Kết quả phân tích được viết theo quy ước nào? • Người ta quy ước dạng phân tích ra thừa số 
Một số nguyên tố thì có dạng phân tích ra sao? nguyên tố của một số nguyên tố là chính nó.
 • Khi phân tích một số ra thừa số nguyên tố, trong 
 kết quả ta thường viết các thừa số theo thứ tự từ 
 bé đến lớn và viết tích các thừa số giống nhau 
 dưới dạng luỹ thừa.
Câu hỏi (SGK tr. 40): Bạn Việt phân tích số 60 ra Chưa đúng vì 4 không phải là thừa số nguyên tố 
thừa số nguyên tố và cho kết quả 60 = 3 ⋅ 4 ⋅ 5. (SGV tr. 60). Sửa: 4 = 2 ⋅ 2 nên 
Kết quả của Việt đúng hay sai? Nếu sai, em hãy 60 = 2 ⋅ 2 ⋅ 3 ⋅ 5 = 22 ⋅ 3 ⋅ 5.
sửa lại cho đúng.
Tranh luận (SGK tr. 40): Tròn nói: “Số 7 không Vuông đúng (SGV tr. 60): 7 là số nguyên tố nên 
phân tích được thành tích các thừa số nguyên tố.” theo quy ước, dạng phân tích ra thừa số nguyên tố 
Vuông nói: “Phân tích ra thừa số nguyên tố của số của 7 là chính nó.
7 là 7.” Bạn nào đúng?
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Thuyết trình Theo dõi; ghi quy ước.
hộp kiến thức, dùng lại cách tách 24 ở Hoạt động 
1 (SGV tr. 60).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Giao dòng 3 cho Làm dòng 3; tranh luận dòng 4.
cá nhân; dòng 4 cho cặp thảo luận (SGV tr. 60).
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS chữa dòng Trình bày; lớp nhận xét.
3; mời hai cặp nêu ý kiến ở dòng 4.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 1–4; Ghi kiến thức vào vở.
nhấn mạnh: thừa số nào là hợp số thì tách tiếp.
2.2. Phân tích theo sơ đồ cây (5 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Hình 2.1, Hình 2.2, Hình 2.3 (từ trái sang phải) – SGK Toán 6, tập một, tr. 40.
a) Mục tiêu: Trình bày quá trình phân tích theo sơ đồ cây; nhận ra một số có thể có nhiều sơ đồ cây 
nhưng cùng một kết quả.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Quan sát Hình 2.1 và Hình 2.2 (SGK tr. 40): mỗi Hình 2.1: 24 = 2 ⋅ 12, 12 = 3 ⋅ 4, 4 = 2 ⋅ 2. Hình 
sơ đồ tách số 24 như thế nào? Khi nào thì dừng 2.2: 24 = 4 ⋅ 6, 4 = 2 ⋅ 2, 6 = 2 ⋅ 3. Dừng khi mọi 
tách? Hai sơ đồ cho kết quả có giống nhau không? thừa số đều là số nguyên tố (các số tô màu).
 Cả hai cho 24 = 23 ⋅ 3. Cách trình bày như vậy gọi 
 là sơ đồ cây (SGK tr. 40).
 185 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Câu hỏi (SGK tr. 40): Tìm các số còn thiếu trong 18 = 3 ⋅ 6, 6 = 2 ⋅ 3: các số cần điền là 6 và 3 
phân tích số 18 ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ (SGV tr. 60). Vậy 18 = 2 ⋅ 32.
cây ở Hình 2.3.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giới thiệu sơ đồ Quan sát; trả lời dòng 1.
cây qua Hình 2.1, Hình 2.2 (SGV tr. 60: Hình 2.1 
và Hình 2.2 là phân tích theo sơ đồ cây).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Giao dòng 2 (SGV Điền Hình 2.3; viết kết quả.
tr. 60: HS điền các số thay dấu ? trong sơ đồ cây).
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS chữa Trình bày; lớp kiểm lại bằng phép nhân.
dòng 2.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): mỗi Ghi kết quả vào vở.
nhánh tách một số thành tích hai số; dừng ở các số 
nguyên tố.
2.3. Phân tích theo sơ đồ cột (8 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cột; nhận xét: dù phân tích bằng cách 
nào cũng nhận được cùng một kết quả.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Đọc cách phân tích số 24 theo sơ đồ cột (SGK tr. Vậy 24 = 23 ⋅ 3.
41): mỗi bước chia số đang xét cho ước nguyên tố Nhận xét (SGK tr. 41): Trong hai cách phân tích 
nhỏ nhất của nó (ghi ở cột phải), viết thương số 24 ra thừa số nguyên tố, nếu viết các thừa số 
xuống dưới, làm đến khi thương bằng 1. nguyên tố theo thứ tự từ bé đến lớn và tích các 
 Số đang xét Ước nguyên tố nhỏ thừa số nguyên tố giống nhau dưới dạng luỹ thừa 
 nhất thì dù phân tích bằng cách nào, ta cũng nhận được 
 24 2 cùng một kết quả.
 12 2
 6 2
 3 3
 1
Câu hỏi (SGK tr. 41): Tìm các số còn thiếu trong Các số cần điền: 15 và 5 (SGV tr. 61). Vậy 
phân tích số 30 ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ 30 = 2 ⋅ 3 ⋅ 5.
cột:
 Số đang xét Ước nguyên tố nhỏ 
 nhất
 30 2
 ? 3
 5 ?
 1
 186 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Ví dụ 2 (SGK tr. 41): Phân tích số 70 ra thừa số Ví dụ 2: 70 chia 2 được 35; 35 chia 5 được 7; 7 
nguyên tố theo sơ đồ cột. chia 7 được 1. Vậy 70 = 2 ⋅ 5 ⋅ 7 (SGK tr. 41).
Luyện tập 3: Phân tích các số sau ra thừa số Luyện tập 3: a) Cột số: 36; 18; 9; 3; 1, cột ước: 2; 
nguyên tố theo sơ đồ cột: a) 36; b) 105. 2; 3; 3. Vậy 36 = 22 ⋅ 32.
 b) Cột số: 105; 35; 7; 1, cột ước: 3; 5; 7. Vậy 
 105 = 3 ⋅ 5 ⋅ 7.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Thuyết trình sơ Theo dõi; điền dòng 2.
đồ cột của 24 (SGV tr. 61: GV thuyết trình giảng 
cho HS), rồi nêu câu hỏi dòng 2.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Cho HS tự làm Ví Làm bài vào vở.
dụ 2, rồi Luyện tập 3 vào vở (SGV tr. 61); nhắc 
dùng dấu hiệu chia hết để tìm ước nguyên tố nhỏ 
nhất.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS lên Trình bày; lớp kiểm lại bằng phép nhân.
bảng trình bày Luyện tập 3 (SGV tr. 61).
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt nhận xét ở c) Ghi nhận xét; sửa bài.
dòng 1; kết luận tính đúng sai của lời giải trên 
bảng (SGV tr. 61).
3. Hoạt động 3: Luyện tập – Phân tích số lớn bằng máy tính cầm tay (16 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Củng cố phân tích ra thừa số nguyên tố, khái niệm số nguyên tố và hợp số qua Bài 2.17, 
2.18, 2.19; dùng máy tính cầm tay phân tích số lớn và thực hiện thao tác ghi nhớ.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Bài 2.17 (SGK tr. 41): Phân tích các số sau ra thừa 2.17: 70 = 2 ⋅ 5 ⋅ 7; 115 = 5 ⋅ 23.
số nguyên tố: 70; 115. 2.18: Sai, vì 4 và 51 là hợp số (4 = 2 ⋅ 2; 
Bài 2.18: Kết quả phân tích các số 120; 102 ra 51 = 3 ⋅ 17). Sửa: 120 = 23 ⋅ 3 ⋅ 5; 102 = 2 ⋅ 3 ⋅ 17
thừa số nguyên tố của bạn Nam như sau: .
120 = 2 ⋅ 3 ⋅ 4 ⋅ 5; 102 = 2 ⋅ 51. Theo em, kết quả 
của Nam đúng hay sai? Nếu sai, em hãy sửa lại 
cho đúng.
Bài 2.19 (SGK tr. 41): Các khẳng định sau đúng a) Sai: 6 là hợp số; 30 = 2 ⋅ 3 ⋅ 5 nên các ước 
hay sai? Vì sao? a) Ước nguyên tố của 30 là 5 và nguyên tố của 30 là 2; 3; 5. b) Sai vì 2 ⋅ 3 = 6 là 
6; b) Tích của hai số nguyên tố bất kì luôn là số lẻ; số chẵn. c) Đúng. d) Sai vì 3 là bội của 3 và 3 là 
c) Ước nguyên tố nhỏ nhất của số chẵn là 2; d) số nguyên tố. e) Sai vì 2 là số chẵn và 2 không 
Mọi bội của 3 đều là hợp số; e) Mọi số chẵn đều phải là hợp số (SGV tr. 61).
là hợp số.
 187 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Năng lực số – [TC1.5.3] (Sử dụng sáng tạo công Bấm MODE 1 trước vì chức năng FACT chỉ dùng 
nghệ số). Phân tích số lớn bằng máy tính cầm tay được trong chế độ tính toán thông thường COMP 
Casio fx-570VN PLUS (SGK tr. 119–120): bạn (SGK tr. 119; hướng dẫn sử dụng của Casio); đổi 
thứ nhất bấm máy và đọc to kết quả; cả lớp ghi chế độ không xoá biến A và bộ nhớ Ans.
vào vở. 847 = 7 ⋅ 112; 246 = 2 ⋅ 3 ⋅ 41; 14 791 = 7 ⋅ 2 113. 
 Việc cần làm Bấm phím Kiểm lại: 7 ⋅ 112 = 7 ⋅ 121 = 847.
 Đưa máy về chế độ tính MODE 1 (COMP) Theo hướng dẫn sử dụng của Casio, khi số có một 
 toán thông thường (nếu thừa số nguyên tố nhiều hơn ba chữ số thì phần 
 trước đó máy ở chế độ máy không phân tích được được đặt trong ngoặc; 
 khác) với 14 791, màn hình dự kiến hiện 7 × (2113). 
 Phân tích 847 8 4 7 =, rồi SHIFT và Phần trong ngoặc là phần máy không phân tích 
 phím °′″ (FACT) tiếp (2 113 là số nguyên tố). 14 791 có ước 7 khác 
 1 và chính nó nên là hợp số.
 Phân tích 246 2 4 6 =, rồi SHIFT °′″ 
 (FACT) Minh chứng [TC1.5.3]: chỉ ghi cho bạn thứ nhất 
 (bấm đúng phím, đọc đúng kết quả kể cả phần 
 Phân tích 14 791 1 4 7 9 1 =, rồi SHIFT 
 trong ngoặc, kiểm lại bằng phép nhân, kết luận 
 °′″ (FACT)
 đúng về 14 791).
 Kiểm lại kết quả của 7 × 1 1 x² =
 847
Câu hỏi: Kết quả của 14 791 có một phần nằm 
trong ngoặc; phần đó có nghĩa là gì? Chỉ dựa vào 
kết quả này, 14 791 là số nguyên tố hay hợp số? 
(SGK tr. 120, bài tập 4)
Năng lực số – [TC1.5.2] (Xác định nhu cầu và Các thương lần lượt: 1 008; 504; 252; 126; 63 
giải pháp công nghệ). Thao tác ghi nhớ: bạn thứ (chia cho 2); 21; 7 (chia cho 3); 1 (chia cho 7). Sơ 
hai phân tích số 2 016 theo sơ đồ cột bằng máy; cả đồ cột cho 2 016 = 25 ⋅ 32 ⋅ 7; FACT cho cùng kết 
lớp ghi sơ đồ cột vào vở theo các số bạn đọc. quả.
 Việc cần làm Bấm phím Sau các phép chia, bộ nhớ Ans chỉ giữ thương vừa 
 Lưu 2 016 vào biến A 2 0 1 6 =, rồi SHIFT tính; số ban đầu vẫn còn trong biến A nên gọi lại 
 RCL (STO) và phím (−) được để phân tích và đối chiếu.
 (biến A) Các bước bấm phím viết theo SGK tr. 119–120 và 
 Chia cho 2 (máy tự ÷ 2 = hướng dẫn sử dụng của Casio cho máy fx-570VN 
 dùng kết quả vừa có, PLUS (bộ nhớ Ans, biến A, chức năng FACT); 
 gọi là Ans) chưa thử trên máy thật.
 Chia tiếp cho 2 khi = (bấm lại) Minh chứng [TC1.5.2]: chỉ ghi cho bạn thứ hai 
 thương còn là số chẵn (lưu đúng vào A, dùng Ans để chia liên tiếp, gọi 
 lại A, đối chiếu đúng hai kết quả, giải thích được 
 Chia cho 3, rồi cho 7 ÷ 3 =, ; ÷ 7 =
 vì sao cần lưu). Sơ đồ cột trong vở của cả lớp là 
 Gọi lại số đã lưu rồi ALPHA (−) (A) =, rồi 
 sản phẩm học tập môn Toán.
 phân tích SHIFT °′″ (FACT)
Câu hỏi: Vì sao phải lưu 2 016 vào A trước khi 
chia? Kết quả FACT có khớp với sơ đồ cột 
không?
 188 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao dòng 1, 2 Làm cá nhân; đổi vở kiểm chéo.
cho cả lớp làm cá nhân (khoảng 7 phút; SGV tr. 
61: Bài 2.17, 2.18 củng cố việc phân tích, Bài 2.19 
củng cố khái niệm số nguyên tố, hợp số).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý dòng 1, 2: Làm bài; ghi dự đoán kết quả phân tích 2 016 
tìm ước nguyên tố nhỏ nhất bằng dấu hiệu chia trước khi bạn bấm máy.
hết; với câu sai thì đưa một ví dụ để bác bỏ.
Bước 2 (tiếp): Hai bạn thao tác, đọc kết quả; cả lớp ghi sơ đồ cột 
Dòng 3, 4 (khoảng 8 phút): mời hai HS lên dùng và đối chiếu.
máy của GV; bạn thứ nhất làm dòng 3, bạn thứ hai 
làm dòng 4, đọc to từng kết quả; GV ghi lên bảng 
(hoặc chiếu bằng máy chiếu vật thể). HS có máy 
cùng loại có thể làm theo tại chỗ.
Không có máy tính cầm tay: cả lớp phân tích 847; 
246 và 2 016 theo sơ đồ cột trên giấy; không ghi 
minh chứng năng lực số.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS chữa dòng Trình bày căn cứ; lớp nhận xét.
1, 2; mời hai bạn thao tác trả lời câu hỏi ở dòng 3, 
4.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 1, 2. Sửa bài; ghi kết luận.
Nhận xét: tách đến khi mọi thừa số là số nguyên 
tố, viết kết quả đúng quy ước.
Chốt c) dòng 3, 4; nhận xét hai bạn thao tác theo 
tiêu chí minh chứng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng – Xếp hàng, chia nhóm (8 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Vận dụng phân tích ra thừa số nguyên tố để tìm đủ các ước của một số trong bài toán 
thực tế.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Bài 2.24 (SGK tr. 42): Trong nghi lễ thượng cờ Số hàng phải là một ước của 33. 33 = 3 ⋅ 11 nên 
lúc 6 giờ sáng và hạ cờ lúc 21 giờ hằng ngày ở các ước của 33 là 1; 3; 11; 33.
Quảng trường Ba Đình, đội tiêu binh có 34 người Có 4 cách (SGV tr. 62): 33 chiến sĩ thành 1 hàng; 
gồm 1 sĩ quan chỉ huy đứng đầu và 33 chiến sĩ. 3 hàng, mỗi hàng 11 chiến sĩ; 11 hàng, mỗi hàng 3 
Hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp 33 chiến sĩ thành chiến sĩ; 33 hàng, mỗi hàng 1 chiến sĩ.
các hàng, sao cho mỗi hàng có số người như 
nhau?
 189 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 2.23 (SGK tr. 42): Một lớp có 30 học sinh. Cô Số người trong nhóm lớn hơn 1 và là ước của 30. 
giáo muốn chia lớp thành các nhóm để thực hiện 30 = 2 ⋅ 3 ⋅ 5 nên các ước của 30 là 1; 2; 3; 5; 6; 
các dự án học tập nhỏ. Biết rằng các nhóm đều có 10; 15; 30.
số người bằng nhau và có nhiều hơn 1 người trong Mỗi nhóm có thể có 2; 3; 5; 6; 10; 15 hoặc 30 
mỗi nhóm. Hỏi mỗi nhóm có thể có bao nhiêu người (SGV tr. 62).
người?
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao dòng 1 Đọc đề; xác định đại lượng phải là ước.
cho các cặp; cặp làm nhanh làm tiếp dòng 2 (SGV 
tr. 61: Bài 2.23, 2.24 vận dụng vào thực tiễn).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý: số hàng Liệt kê các ước; lập các cách xếp.
nhân số người mỗi hàng bằng 33; dùng phân tích 
ra thừa số nguyên tố để liệt kê đủ các ước.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS trình bày; Trình bày; bổ sung cách còn thiếu.
hỏi có bỏ sót cách 1 hàng hoặc 33 hàng không.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c). Giao việc Ghi việc về nhà.
ở mục Hướng dẫn về nhà.
Hướng dẫn về nhà
Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu
Bài 2.21 (SGK tr. 42): Hãy phân tích A ra thừa số 44 = 4 ⋅ 4 ⋅ 4 ⋅ 4 = 22 ⋅ 22 ⋅ 22 ⋅ 22 = 28; tương tự 
nguyên tố: A = 44 ⋅ 95. Gợi ý: viết 4 = 22, 9 = 32. 95 = 310. Vậy A = 28 ⋅ 310 (SGV tr. 61).
Bài 2.22 (SGK tr. 42): Tìm các số còn thiếu trong a) Sơ đồ cột: các số cần điền là 105; 5; 7. Vậy 
các sơ đồ phân tích một số ra thừa số nguyên tố. 210 = 2 ⋅ 3 ⋅ 5 ⋅ 7.
 b) Sơ đồ cây: các số cần điền là 630; 105; 35. Vậy 
 630 = 2 ⋅ 32 ⋅ 5 ⋅ 7 (SGV tr. 61).
Hoàn thiện Bài 2.23 nếu chưa làm xong trên lớp. Đáp án Bài 2.23 ở Hoạt động 4. Tiết Luyện tập 
Chuẩn bị Luyện tập chung (SGK tr. 43): đọc Ví chung bắt đầu bằng việc HS trình bày lại lời giải 
dụ 1, 2, 3 và tự trình bày lại lời giải vào vở. các ví dụ (SGV tr. 62).
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
 190 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 19. HÌNH CHỮ NHẬT. HÌNH THOI. HÌNH BÌNH HÀNH. HÌNH THANG CÂN
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ chuyên môn: ................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Toán Tuần: 06 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết theo PPCT: Hình học, tiết 6 (Bài 19 dạy trong 3 tiết; tiết này: Hình thang cân). Thời gian thực 
hiện: 1 tiết (45 phút).
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Nhận dạng được hình thang cân; mô tả được một số yếu tố cơ bản của hình thang cân: hai cạnh bên 
bằng nhau, hai đường chéo bằng nhau, hai cạnh đáy song song với nhau, hai góc kề một đáy bằng 
nhau.
– Gấp, cắt được hình thang cân từ tờ giấy hình chữ nhật.
2. Năng lực
– Tư duy và lập luận toán học: từ đo đạc, gấp giấy rút ra nhận xét về cạnh, đường chéo, góc của hình 
thang cân; dùng nhận xét để nhận dạng hình thang cân trên lưới ô vuông và trong hình lục giác đều.
– Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: dùng thước thẳng, compa để so sánh hai đoạn thẳng; gấp 
giấy để so sánh hai góc.
– Giao tiếp và hợp tác: gọi đúng tên các yếu tố của hình; kiểm chéo sản phẩm của bạn.
– Năng lực số – [TC1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): dùng GeoGebra vẽ thêm hai 
đường chéo và hiện độ dài các cạnh bên, đường chéo trên mô hình hình thang cân có sẵn; kéo một đỉnh 
để thay đổi hình và kiểm các tính chất trên nhiều hình khác nhau.
– Năng lực số – [TC1.1.3] (Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số): ghi chép số đo vào bảng trên 
tệp Word, lưu thành tệp mới có tên rõ ràng vào đúng thư mục, rồi tìm và mở lại được tệp đó.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: đo, gấp, cắt cẩn thận; kiểm lại sản phẩm.
– Trung thực: ghi đúng số đo thật, kể cả khi hai số đo lệch nhau.
– Trách nhiệm: dùng kéo an toàn; dùng chung máy tính đúng nhiệm vụ; tên tệp không có thông tin cá 
nhân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 88–89; máy chiếu hoặc bảng phụ để chiếu hình mặt bàn, Hình 4.13, 
hình Luyện tập, hình cái thang, hình Bài 4.12, các bước Thực hành 4 và hình Bài 4.15; một hình thang 
cân bằng giấy (cắt sẵn theo Thực hành 4) để gấp kiểm góc; thước thẳng, compa cỡ lớn.
– GV: máy tính nối máy chiếu, có Internet, mở sẵn GeoGebra Classic trên trình duyệt (trang 
geogebra.org/classic), giao diện tiếng Anh, không đăng nhập. Trước giờ học, GV gõ lần lượt vào ô 
Input năm dòng sau, mỗi dòng nhấn Enter: A=(-1,2); B=(-x(A),y(A)); C=(2,0); D=(-2,0); 
Polygon(A,B,C,D). Điểm B luôn đối xứng với A nên khi kéo A, ABCD vẫn là hình thang cân; toạ độ 
chỉ để GV chuẩn bị, HS không cần biết.
 191 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com 
– GV: trên cùng máy, lưu một bản sao của tệp Word giáo án này (ví dụ HH6-HocLieu.docx) và mở 
bản sao ở trang Phụ lục cuối tiết (bảng ghi số đo để trống); tạo sẵn thư mục lớp (ví dụ Toan6\Tuan06) 
để HS lưu tệp. Không cần tài khoản; không dùng tên thật trong tên tệp.
– HS: SGK, vở, bút chì, thước thẳng, compa; hai tờ giấy hình chữ nhật (khổ A5 hoặc nửa tờ A4), kéo 
đầu tròn; ảnh hoặc đồ vật có dạng hình thang cân nếu có.
– Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến 
thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu – Hình thang cân quanh em (4 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Hình mặt bàn (HĐ7) – SGK Toán 6, tập một, tr. 88.
a) Mục tiêu: Nhận dạng hình thang cân qua hình ảnh thực tế (SGV tr. 104).
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
HĐ7 (SGK tr. 88): Mặt bàn ở hình trên là hình Ví dụ: mặt bàn ở hình; các ô tạo bởi thanh ngang 
ảnh của một hình thang cân. Em hãy tìm thêm một và hai trụ của cái thang; mặt bên của một số thùng 
số hình ảnh khác của hình thang cân trong thực tế. đựng rác, xô, túi xách; cái hót rác (GA-001 gợi ý: 
Nhắc lại: ở Tiểu học, em đã biết hình thang là cái thang, thùng đựng rác, hót rác, mặt bàn, túi 
hình có một cặp cạnh đối diện song song. xách).
 Chấp nhận ví dụ có hai cạnh đối song song và hai 
 cạnh còn lại “nghiêng đều” như mặt bàn; tiết này 
 tìm hiểu các yếu tố của hình thang cân.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu hình mặt Quan sát; nhớ lại hình thang đã học.
bàn; nêu HĐ7 (SGV tr. 104: GV tổ chức HĐ7 để 
giới thiệu hình thang cân, có thể cho HS trình bày 
những hình ảnh hình thang cân trong thực tế).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Cho cặp kể nhanh Trao đổi theo cặp; ghi hai, ba ví dụ.
các vật có dạng hình thang cân; HS có ảnh, đồ vật 
mang theo thì giới thiệu.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời vài HS nêu ví Trình bày; bạn khác nhận xét.
dụ; hỏi lại vì sao em cho là hình thang cân.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); dẫn vào Ghi tên mục 4.
HĐ8: hình thang cân có những yếu tố nào?
 192 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức – Một số yếu tố cơ bản của hình thang cân (12 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Hình 4.13 – SGK Toán 6, tập một, tr. 88.
a) Mục tiêu: Mô tả được một số yếu tố cơ bản của hình thang cân (cạnh, đường chéo, góc) qua đo đạc 
và gấp giấy.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
HĐ8 (SGK tr. 88): Quan sát hình thang cân ở Các đỉnh: A, B, C, D. Đáy lớn: DC; đáy nhỏ: AB. 
Hình 4.13a. Đường chéo: AC, BD. Cạnh bên: AD, BC.
1. Gọi tên các đỉnh, đáy lớn, đáy nhỏ, đường chéo, 
cạnh bên của hình thang cân ABCD (Hình 4.13b).
2. Sử dụng thước thẳng hoặc compa để so sánh hai 2. Hai cạnh bên bằng nhau: AD = BC; hai đường 
cạnh bên, hai đường chéo của hình thang cân chéo bằng nhau: AC = BD. Dùng compa: đặt 
ABCD. khẩu độ bằng AD rồi đặt sang BC, hai đầu compa 
3. Hai đáy của hình thang cân ABCD có song trùng hai đầu đoạn BC; làm tương tự với AC, BD.
song với nhau không? 3. Hai đáy AB và DC song song với nhau.
4. Hai góc kề một đáy của hình thang cân ABCD Có. Nếp gấp đi qua trung điểm của hai đáy; khi 
có bằng nhau không? Kiểm bằng cách gấp hình gấp, đỉnh D trùng đỉnh C, đỉnh A trùng đỉnh B, 
thang cân bằng giấy sao cho đáy lớn chồng lên nên góc ở D trùng khít góc ở C, góc ở A trùng khít 
chính nó. góc ở B (SGV tr. 104: dùng phương pháp gấp giấy 
 để HS thấy hai góc kề một đáy bằng nhau).
Từ HĐ8, em hãy nêu các yếu tố của hình thang Nhận xét (SGK tr. 88): Trong hình thang cân:
cân về cạnh bên, đường chéo, cạnh đáy và góc. – Hai cạnh bên bằng nhau.
 – Hai đường chéo bằng nhau.
 – Hai cạnh đáy song song với nhau.
 – Hai góc kề một đáy bằng nhau.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu Hình Gọi tên các yếu tố; đo, so sánh bằng thước, compa 
4.13; giao ý 1–3 cho cặp (SGV tr. 104: HS thực trên Hình 4.13b.
hiện các HĐ theo hướng dẫn của GV để mô tả một 
số yếu tố cơ bản).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hướng dẫn dùng Đo, so sánh; quan sát gấp giấy, nêu góc nào trùng 
compa so sánh hai đoạn thẳng. Với ý 4, GV làm góc nào.
mẫu gấp hình thang cân giấy cắt sẵn (SGV tr. 
104).
 193 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời các cặp báo cáo Trình bày; lớp bổ sung.
từng ý; GV nhận xét hoặc cho HS nhận xét sơ bộ 
quan hệ giữa cạnh đáy, cạnh bên, đường chéo 
(SGV tr. 104).
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt Nhận xét ở c) Ghi Nhận xét vào vở.
dòng 4.
3. Hoạt động 3: Luyện tập – Nhận dạng hình thang cân (8 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Hình Luyện tập, hình cái thang (tr. 88) và hình Bài 4.12 (tr. 89) – SGK Toán 6, tập một.
a) Mục tiêu: Nhận dạng hình thang cân trên lưới ô vuông, trong thực tế và trong hình lục giác đều.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Luyện tập (SGK tr. 88): Hình nào trong các hình Hình thang cân là HKIJ (SGV tr. 104): hai đáy JI 
đã cho là hình thang cân? Hãy cho biết tên hình và HK song song (cùng nằm dọc theo đường kẻ 
thang cân đó. ô); hai cạnh bên JH và IK bằng nhau (mỗi cạnh đi 
 chéo qua 2 ô ngang, 1 ô dọc).
 MNPQ có hai cạnh bên MQ, NP không bằng 
 nhau; DEFG có hai cạnh bên EF, DG không bằng 
 nhau (và có hai góc vuông ở D, G).
Quan sát hình cái thang (SGK tr. 88): các thanh Các thanh ngang tạo với hai trụ bên thành các 
ngang tạo với hai trụ bên thành những hình gì? Vì hình thang cân để cái thang có thể cân đối và vững 
sao làm như vậy? chắc khi sử dụng (SGK tr. 88; SGV tr. 104 gợi ý 
 giới thiệu thêm hình ảnh thực tế này).
Bài 4.12 (SGK tr. 89): Hãy kể tên các hình thang Hình thang cân: ABCD; BCDE; CDEF; DEFA; 
cân, hình chữ nhật có trong hình lục giác đều EFAB; FABC. Hình chữ nhật: ABDE; BCEF; 
ABCDEF. CDFA (SGV tr. 104).
 Mỗi hình thang cân gồm ba cạnh liên tiếp của lục 
 giác và một đường chéo đi qua tâm O; chẳng hạn 
 ABCD có đáy BC song song với AD, hai cạnh 
 bên AB = CD.
 194 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu hình Quan sát, nhận dạng; đếm ô để so sánh các cạnh.
Luyện tập; giao dòng 1 cho cá nhân (SGV tr. 104: 
HS nhận dạng hình thang cân); giao dòng 3 cho 
cặp.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý: tìm cặp Làm bài; ghi tên các hình.
cạnh song song trước, rồi so sánh hai cạnh còn lại 
bằng đếm ô hoặc compa. Với Bài 4.12, xét các tứ 
giác có ba cạnh liên tiếp của lục giác.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS trình bày Trình bày; lớp kiểm lại.
dòng 1, 3; giới thiệu hình cái thang (dòng 2).
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c). Nhắc: đọc Sửa bài; ghi kết quả.
tên tứ giác theo thứ tự các đỉnh.
4. Hoạt động 4: Luyện tập với phần mềm – Kiểm tính chất, ghi và lưu số đo (11 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Dùng GeoGebra kiểm tính chất của hình thang cân trên nhiều hình khác dáng; ghi số đo 
vào bảng, lưu thành tệp mới và mở lại.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Năng lực số – [TC1.5.2] (Xác định nhu cầu và Trên màn có hai đường chéo; cột bên trái hiện u = 
giải pháp công nghệ). Trên máy GV (chiếu lên 2.24, v = 2.24, r = 3.61, s = 3.61 (dấu chấm thập 
màn), GeoGebra Classic đã có hình thang cân phân, máy làm tròn hai chữ số).
ABCD. Bạn thứ nhất gõ vào ô Input từng dòng Nếu báo lỗi: kiểm chữ hoa, chữ thường, dấu phẩy 
sau (đúng chữ hoa, chữ thường, dấu ngoặc), mỗi giữa hai điểm, đủ dấu ngoặc; sửa rồi nhấn Enter 
dòng nhấn Enter: lại.
 Gõ vào ô Input Máy làm gì Các lệnh và số đo ở dòng 1, 2 đã được thử trên 
 ac=Segment(A,C) Vẽ đường chéo AC GeoGebra Classic (bản web, giao diện tiếng Anh).
 bd=Segment(B,D) Vẽ đường chéo BD
 u=Distance(A,D) Độ dài cạnh bên AD
 v=Distance(B,C) Độ dài cạnh bên BC
 r=Distance(A,C) Độ dài đường chéo AC
 s=Distance(B,D) Độ dài đường chéo BD
Bạn thứ hai chọn công cụ Move (mũi tên), kéo Ví dụ khi kéo A lên trên, sang trái: u = v = 2.67, r 
điểm A tới chỗ khác hai lần (giữ A ở phía trên DC = s = 4.28 (số đo thay đổi theo vị trí A mà HS kéo 
và ở bên trái B), mỗi lần đọc to u, v, r, s. Cả lớp tới).
ghi vào vở.
 195 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Câu hỏi: Khi kéo A, các số đo thay đổi thế nào? Các số đổi theo hình, nhưng u luôn bằng v (hai 
Những cặp số nào luôn bằng nhau? Điều đó khớp cạnh bên), r luôn bằng s (hai đường chéo): khớp 
với Nhận xét nào ở Hoạt động 2? Nhận xét SGK tr. 88.
 Điểm B được dựng đối xứng với A nên mọi hình 
 nhận được khi kéo đều là hình thang cân; phần 
 mềm giúp kiểm nhanh trên nhiều hình khác dáng.
 Minh chứng [TC1.5.2]: chỉ ghi cho hai bạn trực 
 tiếp thao tác (gõ đúng lệnh, tự sửa lỗi gõ, kéo A 
 đúng vùng, đọc đúng số đo, nêu được cặp số luôn 
 bằng nhau).
Năng lực số – [TC1.1.3] (Quản lý dữ liệu, thông Tệp HH6_Nhom01_SoDo.docx nằm trong thư 
tin và nội dung số). Bạn thứ hai chuyển sang cửa mục Toan6\Tuan06; mở lại vẫn đủ ba hàng số đo; 
sổ Word đang mở trang Phụ lục (bản sao của tệp tệp giáo án và bản sao gốc không bị sửa.
giáo án), gõ số đo của ba lần (ban đầu và hai lần Tên có mã nhóm và nội dung, lưu đúng thư mục 
kéo) vào bảng. thì lần sau tìm lại nhanh, không lẫn với tệp của 
Lưu thành tệp mới (Save As): chọn thư mục lớp nhóm khác, không ghi đè tệp cũ. Đã thử trên 
GV chỉ định (ví dụ Toan6\Tuan06), đặt tên Microsoft Word: gõ vào bảng ở trang Phụ lục của 
HH6_Nhom01_SoDo (đổi mã nhóm, không ghi bản sao, lưu tên mới, đóng và mở lại vẫn đủ số.
tên thật), bấm Save. Đóng tệp; tìm lại tệp trong Minh chứng [TC1.1.3]: chỉ ghi cho bạn thứ hai 
thư mục đó, mở ra và kiểm các số còn đủ. (ghi đủ, đúng số đo; lưu đúng thư mục, đúng tên; 
Câu hỏi: Vì sao nên đặt tên tệp có mã nhóm, nội tìm và mở lại được tệp). Bảng ghi trong vở của cả 
dung và lưu vào đúng thư mục của lớp? lớp là sản phẩm học tập môn Toán.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Hai bạn nhận nhiệm vụ; cả lớp dự đoán các cặp số 
Nêu vì sao dùng phần mềm: kéo một đỉnh là có bằng nhau.
ngay nhiều hình thang cân khác dáng để kiểm. 
Mời hai HS lên máy GV.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hai bạn thao tác; cả lớp ghi số đo vào vở theo 
Làm mẫu một lần cách bấm ô Input; quan sát hai bảng ở trang Phụ lục.
bạn gõ lệnh, kéo A (dòng 1–3, khoảng 5 phút), rồi 
ghi và lưu số đo (dòng 4, khoảng 4 phút).
Bước 2 (tiếp): Đo trên giấy; trả lời câu hỏi dòng 3.
Không có máy tính, máy chiếu hoặc Internet: GV 
vẽ trên bảng hai hình thang cân khác dáng, cả lớp 
đo hai cạnh bên, hai đường chéo bằng thước và 
ghi vào vở; không ghi minh chứng năng lực số.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Trình bày; lớp nhận xét.
Mời hai bạn thao tác trả lời câu hỏi ở dòng 3, 4; 
lớp đối chiếu với số đo đã ghi.
 196 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 4. Kết luận, nhận định: Ghi kết luận.
Chốt c) dòng 1–4; nhận xét hai bạn thao tác theo 
tiêu chí minh chứng.
5. Hoạt động 5: Thực hành – Gấp, cắt hình thang cân (10 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Các bước Thực hành 4 (trái) và hình Bài 4.15 (phải) – SGK Toán 6, tập một, tr. 89.
a) Mục tiêu: Gấp, cắt được hình thang cân từ tờ giấy hình chữ nhật; giải thích vì sao hình nhận được 
có hai cạnh bên bằng nhau, hai góc kề một đáy bằng nhau.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Thực hành 4 (SGK tr. 89): Gấp, cắt hình thang cân Mở ra được một hình thang cân; nếp gấp đi qua 
từ tờ giấy hình chữ nhật. trung điểm của hai đáy.
Bước 1. Gấp đôi tờ giấy. Bước 2. Vẽ một đoạn Lưu ý: giữ lại phần có chứa nếp gấp. Nếu vẽ đoạn 
thẳng nối hai điểm tuỳ ý trên hai cạnh đối diện thẳng song song với nếp gấp thì mở ra được hình 
(cạnh không chứa nếp gấp). Bước 3. Cắt theo chữ nhật, không phải hình thang cân như mong 
đường vừa vẽ. Bước 4. Mở tờ giấy ra ta được một muốn.
hình thang cân.
Gấp lại hình vừa cắt theo nếp gấp, xem hai cạnh Khi gấp lại theo nếp, hai cạnh bên trùng khít nhau 
bên và hai góc kề một đáy có trùng khít không; (hai lớp giấy được cắt cùng một nhát) nên bằng 
mở ra, ghi tên các đỉnh, vẽ hai đường chéo, dùng nhau; hai góc kề một đáy cũng trùng khít nên 
compa so sánh hai cạnh bên, hai đường chéo; cuối bằng nhau. Đo bằng compa thấy hai đường chéo 
cùng dán hình vào vở. Vì sao hình em cắt có hai bằng nhau.
cạnh bên bằng nhau? Gấp, đo xong mới dán: hình đã dán vào vở thì 
 không gấp kiểm được.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu các bước Gấp, vẽ, cắt theo bốn bước.
Thực hành 4; cho HS làm cá nhân (SGV tr. 104: 
GV cho HS thực hiện hoạt động cá nhân để gấp, 
cắt hình thang cân).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hỗ trợ HS chậm; Gấp kiểm theo nếp; mở ra, ghi tên các đỉnh, đo 
tuỳ đối tượng, GV cắt mẫu (SGV tr. 104). Nhắc bằng compa; cuối cùng dán vào vở.
giữ phần có nếp gấp, cắt xa tay giữ giấy.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời vài HS giơ sản Giải thích; bạn khác nhận xét.
phẩm; hỏi câu ở dòng 2.
 197 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhận xét sản Ghi việc về nhà.
phẩm; chiếu hình Bài 4.15 và giao việc ở mục 
Hướng dẫn về nhà.
Hướng dẫn về nhà
Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu
Bài 4.15 (SGK tr. 89): “Bàn làm việc đa năng”: Mỗi hình thang cân có đáy nhỏ và hai cạnh bên 
Hãy cắt 6 hình thang cân giống nhau rồi ghép cùng dài 3 cm, đáy lớn 6 cm. Ghép như hình 
thành hình mặt chiếc bàn làm việc như hình trong SGK: mỗi bên, hai hình ghép theo đáy lớn thành 
SGK. Gợi ý: mỗi hình thang cân là một nửa hình một hình lục giác đều; hai hình ở giữa đặt ngược 
lục giác đều (Bài 18), gồm ba tam giác đều bằng chiều nhau, đáy nhỏ quay vào nhau.
nhau, chẳng hạn cạnh 3 cm. Mang sản phẩm đến Tiêu chí: sáu hình bằng nhau (chồng khít lên 
tiết Hình học sau. nhau), ghép kín, không chồng mép.
Hoàn thiện Bài 4.12 nếu chưa xong trên lớp. Hình vuông cạnh a: chu vi 4 ⋅ a, diện tích a ⋅ a. 
Chuẩn bị Bài 20 (Chu vi và diện tích của một số Hình chữ nhật chiều dài a, chiều rộng b: chu vi 
tứ giác đã học): ôn công thức tính chu vi, diện tích 2 ⋅ (a + b), diện tích a ⋅ b. Hình thang có hai đáy a, 
hình vuông, hình chữ nhật, hình thang đã học ở b, chiều cao h: diện tích (a + b) ⋅ h:2.
Tiểu học (SGV tr. 105).
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
 198 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com 
PHỤ LỤC. BẢNG GHI SỐ ĐO HÌNH THANG CÂN (HOẠT ĐỘNG 4)
Gõ số đo đọc trên GeoGebra vào bảng (giữ dấu chấm thập phân như trên màn hình), mỗi lần đo một 
hàng. Sau đó lưu thành tệp mới theo hướng dẫn của giáo viên; không sửa tệp giáo án.
 Đường chéo AC Đường chéo BD 
 Lần đo Cạnh bên AD (u) Cạnh bên BC (v)
 (r) (s)
 Ban đầu
 Lần kéo 1
 Lần kéo 2
Nhận xét của nhóm (gõ tiếp vào dòng này): 
 199 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 LUYỆN TẬP CHUNG
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ chuyên môn: ................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Toán Tuần: 07 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết theo PPCT: Số học, tiết 19 (Luyện tập chung sau Bài 8–10 dạy trong 2 tiết; tiết này: dấu hiệu chia 
hết, lập số, phân tích ra thừa số nguyên tố, bài toán chia đều). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút).
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Củng cố: ước và bội; dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9; số nguyên tố, hợp số; phân tích một số tự nhiên 
ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cây và sơ đồ cột.
2. Năng lực
– Vận dụng dấu hiệu chia hết để xét một số có chia hết hay không và lập đủ các số thoả mãn điều kiện; 
phân tích số và biểu thức có luỹ thừa ra thừa số nguyên tố; dùng ước để giải bài toán xếp hàng, chia 
nhóm.
– Tư duy và lập luận toán học: liệt kê có hệ thống để không bỏ sót, không trùng; giải thích vì sao các 
cách phân tích khác nhau cho cùng một kết quả.
– Năng lực số – [TC1.5.3] (Sử dụng sáng tạo công nghệ số): dùng chức năng phân tích ra thừa số 
nguyên tố (FACT) của máy tính cầm tay để phân tích số lớn (giá trị của các biểu thức ở Bài 2.26), đối 
chiếu với lời giải tay và kiểm lại bằng phép nhân.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: liệt kê đủ, kiểm lại từng trường hợp.
– Trung thực: sửa đúng chỗ thiếu, thừa trong danh sách của mình; ghi đúng kết quả máy hiện.
– Trách nhiệm: giữ gìn máy tính cầm tay dùng chung; hỗ trợ bạn trong nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 43, 119–120; máy chiếu hoặc bảng phụ để chiếu hình Ví dụ 3 và các 
câu hỏi.
– GV: một máy tính cầm tay Casio fx-570VN PLUS (loại máy SGK tr. 119–120 dùng làm ví dụ) cho 
hai HS thao tác ở Hoạt động 3; có máy chiếu vật thể thì chiếu màn hình máy. Các bước bấm phím viết 
theo SGK và hướng dẫn sử dụng của Casio cho máy này; người soạn chưa thử trên máy thật, nên GV 
bấm thử trước giờ học trên đúng máy sẽ dùng. Máy loại khác thì phím có thể khác: GV xem hướng 
dẫn của máy đó.
– HS: SGK, vở, bút; bài chuẩn bị giao ở tiết 18 (đọc Ví dụ 1, 2, 3 tr. 43 và tự trình bày lại lời giải vào 
vở; Bài 2.21, 2.22).
– Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến 
thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài.
 200

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mon_toan_lop_6_ca_nam_2026_2027_tich_hop_na.docx
  • zipHocLieu-Tuan2.zip