Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 2 cả năm 2026-2027 tích hợp năng lực số và trí tuệ nhân tạo (AI)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nhận biết số bị trừ, số trừ, hiệu; hiểu biểu thức trừ cũng được gọi là hiệu.

- Tìm hiệu khi biết số bị trừ và số trừ; đặt tính trừ không nhớ trong phạm vi 100.

- Giải bài toán bớt đi bằng phép tính và câu trả lời; hợp tác kiểm tra, không đổi vị trí hai số trong phép trừ.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: tranh đàn chim; 12 que tính; thẻ Số bị trừ, Số trừ, Hiệu; bảng và dữ kiện Bài 1–4 dưới đây.

- HS: SGK trang 14, bảng con, vở, bút, que tính.

docx 727 trang Hàn Thành 16/10/2026 70
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 2 cả năm 2026-2027 tích hợp năng lực số và trí tuệ nhân tạo (AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 2 cả năm 2026-2027 tích hợp năng lực số và trí tuệ nhân tạo (AI)

Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 2 cả năm 2026-2027 tích hợp năng lực số và trí tuệ nhân tạo (AI)
 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Luyện tập – Bài 1: Điền toa tàu và đặt tính (9 phút)
 a) Tìm số còn thiếu trên bốn toa tàu:
 12 + 8 = ? 33 + 7 = ? 65 + 5 = ? 84 + 6 = ?
 Bốn toa tàu cần điền kết quả (SGK trang 73).
 b) Đặt tính rồi tính:
 35 + 5  69 + 4  19 + 3  29 + 6
 HS tính phần a, nhận xét kết quả đều tròn chục; 12 + 8 = 20; 33 + 7 = 40
 làm b vào vở. Nếu cần, đặt cột nháp để tìm số ở 65 + 5 = 70; 84 + 6 = 90
 toa. 35 69
 Chữa một phép có hàng đơn vị bằng 0 và một + 5   + 4
 phép có hàng đơn vị khác 0. Hỏi khi 9 cộng 6 40 73
 được 15 thì viết gì, nhớ gì. 19 29
 + 3   + 6
 22 35
 Nhận xét, đánh giá: Đúng tám phép; b có đặt tính thẳng hàng. HS cần hỗ trợ dùng que cho phép 29 
 cộng 6.
 Luyện tập – Bài 2: Tính rồi nối quả với lá (6 phút)
 Nối mỗi quả với lá mang số bằng kết quả phép tính của quả: me 49 cộng 8; dưa hấu 19 cộng 7; lựu 
 89 cộng 3; chuối 69 cộng 1. Lá mang số 26, 70, 57, 92.
 Các cặp quả – lá, có đường nối mẫu của quả me (SGK trang 73).
 HS tính trên bảng con rồi chỉ đường nối theo số. 49 + 8 = 57; 19 + 7 = 26
 Một cặp kiểm lại một cặp khác bằng đọc phép 89 + 3 = 92; 69 + 1 = 70
 cộng và kết quả.
 Me – lá 57; dưa hấu – lá 26; lựu – lá 92; chuối – 
 Nếu em nhận lá theo hình, vẫn yêu cầu tính để lá 70.
 xác minh; không đánh giá kiến thức nhận dạng 
 lá cây trong bài Toán.
 181 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Nhận xét, đánh giá: Đúng bốn cặp và có phép tính làm căn cứ; không chỉ nối theo hình dáng.
 Luyện tập – Bài 3: Tổng số vỏ ốc (6 phút)
 Trên bàn có 18 vỏ ốc màu trắng và 5 vỏ ốc màu xanh. Hỏi trên bàn có tất cả bao nhiêu vỏ ốc?
 HS nêu hai nhóm cần gộp, viết bài giải. Gợi ý Trên bàn có tất cả số vỏ ốc là:
 cho em chọn trừ: đề hỏi hai nhóm gộp lại hay 18 + 5 = 23 (vỏ ốc)
 nhóm nào nhiều hơn?
 Đáp số: 23 vỏ ốc.
 Kiểm: 8 cộng 5 bằng 13, viết 3 nhớ 1; 1 thêm 1 
 bằng 2.
 Nhận xét, đánh giá: Lời giải đúng câu hỏi, cộng đúng và đủ đơn vị; không tự đếm lại tranh để thay 
 dữ kiện đề bài.
 Luyện tập – Bài 4: Tìm ba số trên tháp (6 phút)
 Số trên mỗi viên đá bằng tổng của hai viên ngay dưới nó. Hàng dưới từ trái sang phải: 4, 5, 7, 2; 
 hàng giữa: 9, 12, ?; hàng trên: ?, ?. Điền ba dấu hỏi.
 Tháp số dưới ngọn hải đăng (SGK trang 74).
 HS chỉ hai số 4 và 5 để kiểm quy luật cho 9. 7 + 2 = 9; 9 + 12 = 21; 12 + 9 = 21
 Làm từ hàng dưới lên; chỉ từng cặp viên đá đỡ Hàng giữa: 9, 12, 9. Hàng trên: 21, 21; có ba ô 
 viên cần tìm. cần điền.
 Nếu lấy 9 cộng 7 để tính ô trên, yêu cầu chỉ 
 đúng hai viên kề nhau ở hàng ngay dưới; không 
 cộng chéo hàng.
 Nhận xét, đánh giá: Điền đúng vị trí và giải thích mỗi ô bằng hai ô ngay dưới; không thêm tầng 
 tháp ngoài đề.
 182 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Tích hợp NLS: Chọn cách trình bày từng bước (4 phút)
 Năng lực số – [CB1.5.2]. Cả lớp cần nhìn rõ vì sao phép cộng 29 với 6 phải nhớ 1. Chọn: A – máy 
 tính chỉ hiện 35; B – bảng trình bày lần lượt đơn vị, nhớ, chục.
 Tệp CongCoNho-NLS.html có nút chọn A/B, rồi ba nút bước. Dữ liệu cần điền: hàng đơn vị 9 cộng 
 6 được 15; viết 5, nhớ 1; hàng chục 2 thêm 1 được 3.
 Cho HS chọn và nêu lí do trước khi mở. Một đại 29
 diện chọn B, lần lượt thao tác ba bước theo lời + 6
 35
 cả lớp; mỗi lần hiện đều đối chiếu bài tính trên 
 Chọn B vì hiện được từng bước, nhất là chục 
 giấy.
 nhớ. Đọc 15, viết 5, nhớ 1; thêm vào 2 chục để 
 Nếu thiếu thiết bị, lật ba thẻ cùng nội dung để 
 được 3 chục. Nêu A chỉ cho đáp số nên chưa đáp 
 học Toán và thảo luận lựa chọn; ghi chưa quan 
 ứng nhu cầu trình bày.
 sát được thao tác số, không coi thẻ giấy là thực 
 hành thiết bị.
 Nhận xét, đánh giá: HS chọn công cụ theo nhu cầu, giải thích lí do và kiểm được nội dung từng 
 bước; chỉ ghi nhận thao tác thiết bị của em thực sự thao tác.
 Vận dụng: Kiểm hai hàng (2 phút)
 Tính và tự kiểm hàng đơn vị, hàng chục:
 32 + 9
 HS làm bảng con, nói ngắn bước đã nhớ. 32
 + 9
 41
 2 cộng 9 bằng 11, viết 1 nhớ 1; 3 thêm 1 bằng 4.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng 41, nói được hai bước; không dùng công cụ thay phần tính của HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
 183 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 19. PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
 Trường: ................................ Giáo viên: ................................
 Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027
 Tuần: 10 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Tiết 3: Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đặt tính và tính đúng phép cộng có nhớ; tính biểu thức có hai dấu cộng từ trái sang phải.
- Giải bài toán nhiều hơn; xác định đúng các số nằm trên đường đi rồi tính tổng.
- Rèn thói quen kiểm từng hàng và từng bước; góp ý bằng căn cứ, tự sửa bài sau trao đổi với bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: bốn phép đặt tính, thẻ kết quả sai 82 cho phép 83 cộng 9; bảng hai câu trắc nghiệm; tranh mê 
cung cho sóc.
- HS: SGK trang 74–75, vở, bảng con; bút chì để lần đường trên bản tranh riêng hoặc dùng ngón tay 
trong SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Mở đầu: Thêm vào số nào? (2 phút)
 Khi tính 57 cộng 4, ta được 7 cộng 4 bằng 11. Viết 1 ở đơn vị rồi cần làm gì?
 Cho HS nêu tiếp bước hàng chục. Nhớ 1, cộng vào 5 chục được 6 chục.
 57 + 4 = 61
 Nhận xét, đánh giá: Nhớ thêm một chục, không thêm vào chữ số đơn vị đã viết.
 Luyện tập – Bài 1: Tính và giúp bạn sửa lỗi (7 phút)
 Đặt tính rồi tính:
 83 + 9  57 + 4  62 + 8  39 + 5
 Thẻ lỗi cần kiểm: một bạn tính 83 cộng 9 được 82 vì đã viết 2 nhưng quên bước nhớ. Em góp ý thế 
 nào để bạn tự sửa?
 HS làm bốn phép cá nhân, đổi vở chỉ cột đơn vị 83 57
 và bước nhớ. Đưa thẻ lỗi sau khi HS đã tính. + 9   + 4
 92 61
 Nhắc cách góp ý: chỉ bước thiếu và hỏi lại, 62 39
 không đưa vở cho bạn chép. Người nhận góp ý + 8   + 5
 tự nói và viết lại bước hàng chục. 70 44
 Bạn đã tính 3 cộng 9 được 12; một chục còn nhớ 
 cộng vào 8 được 9. Hãy sửa hàng chục thành 9. 
 Kết quả là 92.
 184 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Nhận xét, đánh giá: Đúng bốn kết quả; góp ý có căn cứ cụ thể, bạn tự sửa và nêu lại lí do.
 Luyện tập – Bài 2: Thóc thu hoạch buổi chiều (6 phút)
 Buổi sáng bác Mạnh thu hoạch 87 bao thóc. Buổi chiều bác thu hoạch nhiều hơn buổi sáng 6 bao. 
 Hỏi buổi chiều bác thu hoạch bao nhiêu bao thóc?
 HS gạch dưới nhiều hơn 6 bao và khoanh buổi Buổi chiều bác Mạnh thu hoạch số bao thóc là:
 chiều. Tóm tắt: sáng 87 bao; chiều bằng sáng và 87 + 6 = 93 (bao)
 thêm 6 bao.
 Đáp số: 93 bao thóc.
 Cho viết bài giải, hỏi đáp số đang nói một buổi 
 hay cả ngày. Không cộng tiếp sáng với chiều vì 
 đề không hỏi tổng cả ngày.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng quan hệ nhiều hơn và đúng đối tượng cần tìm; kiểm 93 lớn hơn 87 thêm 
 6.
 Luyện tập – Bài 3: Khôi phục kết quả của Việt (5 phút)
 Chú gà bới đất làm mất bốn kết quả Việt vừa viết. Tính để điền lại:
 47 + 8 = ?  84 + 9 = ?
 23 + 7 = ?  45 + 5 = ?
 HS tính cá nhân rồi từng cặp đọc phép tính và 47 + 8 = 55; 84 + 9 = 93
 đáp án cho nhau kiểm. Hỏi hai kết quả nào là số 23 + 7 = 30; 45 + 5 = 50
 tròn chục.
 Hai kết quả tròn chục là 30 và 50; vẫn ghi 0 ở 
 hàng đơn vị.
 Nhận xét, đánh giá: Điền đúng cả bốn kết quả; phân biệt 55 với lỗi quên nhớ 45.
 Luyện tập – Bài 4: Tính rồi chọn đáp án (6 phút)
 a) Tính rồi chọn A. 37; B. 39; C. 30:
 28 + 9 + 2 = ?
 b) Tính rồi chọn A. 58; B. 48; C. 68:
 45 + 5 + 8 = ?
 HS ghi kết quả trung gian trước khi chọn. Minh 28 + 9 = 37; 37 + 2 = 39
 hoạ a: cộng 28 với 9 được 37, lấy 37 cộng tiếp 2. a) Chọn B.
 Nếu chọn 37 ở a, hỏi đã dùng hết hai dấu cộng 45 + 5 = 50; 50 + 8 = 58
 chưa. Chữa b bằng hai bước, không đoán từ đáp 
 b) Chọn A.
 án.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng kết quả trung gian và kết quả cuối, biết thực hiện từ trái sang phải.
 185 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Luyện tập – Bài 5: Sóc nhặt hạt dẻ (7 phút)
 Lần đường cho sóc từ mũi tên vào ở dưới bên trái tới ngôi nhà ở trên bên phải. Chỉ nhặt hạt dẻ nằm 
 trên đường đi, không xuyên qua tường. Tính tổng các số trên những hạt nhặt được.
 Mê cung và các hạt dẻ (SGK trang 75).
 Các cặp dùng ngón tay lần đường; một em chỉ, Đường hợp lệ đi qua ba hạt mang số 38, 9, 5; 
 một em kiểm không đi qua vạch xanh. Ghi lại không lấy các hạt trong ô kín hoặc nhánh không 
 các số gặp trên đường rồi tính. đến được trên đường về nhà.
 Nếu cộng cả số nằm trong ô kín, yêu cầu chỉ 38 + 9 = 47; 47 + 5 = 52
 cách đi đến hạt ấy mà không vượt tường. Hỗ trợ 38 + 9 + 5 = 52
 điểm rẽ để lên vùng 38 rồi sang vùng 9 và ra cửa 
 Tổng các số là 52; đây không phải số lượng hạt 
 có 5.
 dẻ. Sóc nhặt ba hạt.
 Nhận xét, đánh giá: Chỉ được đường hợp lệ và đúng ba số; tính đủ hai bước, phân biệt tổng 52 với 
 ba hạt.
 Vận dụng: Đã tính hết chưa? (2 phút)
 Bạn tính 36 cộng 7 cộng 3 được 43 rồi dừng. Em tính tiếp và kiểm thế nào?
 36 + 7 + 3 = ?
 HS viết một bước còn thiếu. 36 + 7 = 43; 43 + 3 = 46
 Phải cộng thêm 3; kết quả cuối là 46.
 Nhận xét, đánh giá: Nhận ra bỏ sót số hạng cuối, hoàn thành và đọc đúng kết quả.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
 186 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 20. PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
 Trường: ................................ Giáo viên: ................................
 Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027
 Tuần: 10 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Tiết 1: Hình thành cách cộng có nhớ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện được phép cộng có nhớ hai số có hai chữ số; đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột và cộng 
từ phải sang trái.
- Giải thích bước đổi mười đơn vị thành một chục qua que tính; tính đủ chục của hai số hạng và chục 
nhớ.
- Kiểm chứng phép tính trước, sau khi chuyển một que; hợp tác trao đổi cách sửa mà giữ đúng điều 
kiện bài toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: 4 bó mười que và 13 que rời, hình đổi chục; bảng bốn phép cộng đặt sẵn; tranh hai phép tính 
bằng que.
- HS: SGK trang 76, bảng con, vở; mỗi cặp bộ que tính nhựa đầu tròn hoặc các dải giấy. Tình huống 
thu gom pin dùng tranh và que tính, không mang pin cũ ra thao tác.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Mở đầu: Cộng đơn vị, nhớ chục (2 phút)
 Tính 36 cộng 7; nói cần nhớ gì vào hàng chục.
 HS giơ bảng, một em giải thích. 36
 + 7
 43
 6 cộng 7 bằng 13, viết 3, nhớ 1; 3 thêm 1 bằng 4.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng 43; tạo điểm tựa để cộng thêm hàng chục của số hạng 17 trong bài mới.
 187 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Khám phá: Mai và Rô-bốt góp pin (10 phút)
 Trong hoạt động thu gom pin cũ, Mai có 36 cục pin, Rô-bốt có 17 cục pin. Hỏi cả hai bạn có bao 
 nhiêu cục pin?
 36 + 17 = ?
 Gộp 6 que với 7 que và chuyển một bó chục (SGK trang 76).
 HS dùng que mô hình: lấy 3 bó và 6 que, thêm 1 36
 bó và 7 que. Gộp 6 và 7 được 13 que; đổi 10 que + 17
 53
 thành một bó mới, còn 3 que. Có tất cả 5 bó và 3 
 Cả hai bạn có 53 cục pin. Một số 1 là chục mới 
 que.
 nhớ; số 1 còn lại là hàng chục của 17. Phải cộng 
 Viết 36 trên 17: 6 thẳng 7, 3 thẳng 1. Tính: 6 
 đủ cả hai.
 cộng 7 bằng 13, viết 3 nhớ 1; 3 thêm 1 nhớ bằng 
 4, 4 cộng 1 bằng 5, viết 5. Hỏi hai số 1 ở bước 
 hàng chục có ý nghĩa gì.
 Nhận xét, đánh giá: Liên hệ đúng que tính với đặt tính; không ra 43 do bỏ hàng chục của 17 hoặc 
 bỏ chục nhớ.
 Hoạt động – Bài 1: Tính theo hai hàng (6 phút)
 Tính các phép cộng đã đặt:
 17 37 42 59
 + 24   + 36   + 48   + 25
 HS tính cá nhân, chữa 17 cộng 24: 7 cộng 4 17 37
 bằng 11, viết 1 nhớ 1; 1 thêm 1 bằng 2, 2 cộng 2 + 24   + 36
 41 73
 bằng 4.
 42 59
 Cho HS nêu kết quả tròn chục của 42 cộng 48 và + 48   + 25
 giải thích vì sao viết 0 ở hàng đơn vị. 90 84
 Nhận xét, đánh giá: Đúng bốn kết quả 41, 73, 90, 84; cộng đủ chục của hai số và chục nhớ.
 Hoạt động – Bài 2: Đặt tính thẳng cột (7 phút)
 Đặt tính rồi tính:
 23 + 67  46 + 18  59 + 21  64 + 19
 188 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 HS viết bốn phép vào vở; kiểm cột trước khi 23 46
 tính. Chữa 46 cộng 18: 6 cộng 8 bằng 14, viết 4 + 67   + 18
 90 64
 nhớ 1; 4 thêm 1 bằng 5, 5 cộng 1 bằng 6.
 59 64
 Cho một cặp đổi vở, chỉ rõ bước nhớ của phép + 21   + 19
 59 cộng 21; mỗi em tự sửa nếu viết thiếu 0. 80 83
 Nhận xét, đánh giá: Đặt thẳng cột, đúng 90, 64, 80, 83; giải thích được một phép có nhớ.
 Hoạt động – Bài 3: Chuyển đúng một que (8 phút)
 Mỗi hình có đúng một que đặt sai. Chuyển một que để được phép tính đúng: a) chỉ sửa ở kết quả; b) 
 chỉ sửa ở số hạng thứ hai. Được xoay que khi chuyển.
 Hai phép tính bằng que cần sửa (SGK trang 76).
 Hai phép tính đang sai cần sửa theo đúng điều kiện a, b:
 a) 36 + 45 = 97  b) 74 + 16 = 84
 HS tính trên bảng con trước để biết cần sửa số a) Lấy que ngang trên cùng của chữ số 7, xoay 
 nào; các cặp thử chuyển một dải giấy trên hình và đặt vào cạnh dọc dưới bên trái của chữ số 9. 7 
 hoặc bộ que. Mời một cặp chỉ que đã lấy và chỗ thành 1, 9 thành 8.
 đặt mới. 36 + 45 = 81
 Gợi ý a: 36 cộng 45 được 81, chỉ biến 97 thành b) Chuyển que ngang giữa của chữ số 6 sang 
 81. Gợi ý b: giữ 74 và 84, số cần thêm là 10. cạnh dọc trên bên phải; 6 thành 0.
 Không chấp nhận đổi nhiều que hoặc sửa số 
 74 + 10 = 84
 khác ngoài điều kiện.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng một que ở đúng vùng được phép sửa; đọc lại phép tính đúng sau khi 
 chuyển. HS dùng dải giấy, không dùng diêm đang cháy.
 Vận dụng: Đừng bỏ hàng chục thứ hai (2 phút)
 Tính 25 cộng 16. Bạn nói 5 cộng 6 bằng 11, viết 1; 2 thêm 1 nhớ bằng 3 nên kết quả 31. Bạn bỏ sót 
 gì?
 HS nêu bước còn thiếu rồi viết kết quả. 25
 + 16
 41
 Sau 2 thêm 1 nhớ bằng 3, còn cộng 1 chục của 
 16 để được 4 chục. Kết quả 41.
 Nhận xét, đánh giá: Nhận ra chục số hạng thứ hai bị bỏ, sửa đúng 41; phân biệt với lỗi quên nhớ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
 189 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 20. PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
 Trường: ................................ Giáo viên: ................................
 Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027
 Tuần: 11 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Tiết 2: Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đặt tính và cộng đúng hai số có hai chữ số; ghi đủ bước nhớ và vận dụng với đơn vị kg, cm.
- Giải được bài toán gộp hai lượng; nêu căn cứ để bác một phép tính sai, không đoán theo tranh.
- Giáo dục AI – [2.A1.2]: tin tưởng công cụ ở mức hợp lí, tự kiểm và chịu trách nhiệm trước khi dùng 
kết quả.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: bốn phép đặt tính, tranh ba tàu và máy bay chở hàng, đường đi của kiến; thẻ hội thoại AI mô 
phỏng 29 cộng 31 ghi 50 rồi sửa 60.
- HS: SGK trang 77–78, vở, bảng con; que tính cho em cần hỗ trợ. Các thẻ trong bài có thể đọc hoặc 
in, không cần tài khoản.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Mở đầu: Đủ hai hàng chưa? (2 phút)
 Bạn tính 36 cộng 17: viết 3 ở hàng đơn vị, hàng chục viết 4. Em kiểm và sửa thế nào?
 36 + 17 =  ?
 Cho HS nói hai số 1 cần cộng ở hàng chục: chục 36
 của số 17 và chục nhớ. Dùng ba bó, một bó, một + 17
 53
 bó nhớ nếu cần.
 Phải cộng đủ 3 chục, 1 chục của số 17 và 1 chục 
 nhớ, được 5 chục; kết quả 53.
 Nhận xét, đánh giá: Nói đúng phần bị bỏ, không chỉ đọc đáp số 53.
 Luyện tập – Bài 1: Đặt tính và nói bước nhớ (6 phút)
 Đặt tính rồi tính:
 36 + 36  73 + 17  28 + 53  25 + 35
 190 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 HS tự đặt bốn phép vào vở. Chữa 28 cộng 53: 8 36 73
 cộng 3 bằng 11, viết 1 nhớ 1; 2 thêm 1 bằng 3, 3 + 36   + 17
 72 90
 cộng 5 bằng 8.
 28 25
 Yêu cầu một em nói vì sao 73 cộng 17 có hàng + 53   + 35
 đơn vị bằng 0. Với em viết 80, chỉ lại chục nhớ; 81 60
 em xong sớm tự kiểm bằng đổi chỗ hai số. Bốn kết quả: 72, 90, 81, 60. Các chữ số cùng 
 hàng thẳng cột.
 Nhận xét, đánh giá: Đủ bốn phép đặt tính; giữ chữ số 0 ở 90 và 60, cộng chục nhớ đúng.
 Luyện tập – Bài 2: Tàu nào ghi đúng? (4 phút)
 Ba tàu ghi như sau. Tìm tàu có phép tính đúng; sửa hai phép còn lại.
 Hồng: 65 + 5 = 71  Xanh: 23 + 18 = 41
 Vàng: 5 + 41 = 47
 Ba tàu với kết quả cần kiểm (SGK trang 77).
 HS tính trên bảng con trước khi chọn màu tàu. 65 + 5 = 70;  23 + 18 = 41;  5 + 41 = 46
 Hỏi với 65 cộng 5, hàng đơn vị 5 cộng 5 bằng 10 Tàu xanh ghi đúng; tàu hồng sửa 71 thành 70, 
 thì phải viết gì; với 5 cộng 41, nhắc đặt 5 vào tàu vàng sửa 47 thành 46.
 hàng đơn vị.
 Nhận xét, đánh giá: Chọn xanh kèm phép tính kiểm; biết sửa cả hai kết quả sai.
 191 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Luyện tập – Bài 3: Ghép đúng khối lượng hàng (5 phút)
 Tính rồi nối mỗi máy bay chở hàng với thùng hoặc bao mang khối lượng tương ứng. Bốn nhãn 
 hàng: 60 kg, 56 kg, 50 kg, 93 kg.
 15 kg + 35 kg; 21 kg + 39 kg
 76 kg + 17 kg; 28 kg + 28 kg
 Máy bay chở hàng và các nhãn khối lượng (SGK trang 77).
 HS ghi bốn kết quả rồi dùng ngón tay chỉ đường 15 + 35 = 50;  21 + 39 = 60
 nối. Cặp đôi đọc chéo phép tính và nhãn hàng; 76 + 17 = 93;  28 + 28 = 56
 không nối dựa vào vị trí thùng ở gần hình.
 Ghép lần lượt với hàng 50 kg, 60 kg, 93 kg, 56 
 Nếu cộng sai 76 với 17, chữa 6 cộng 7 bằng 13, kg; giữ đơn vị kg trong câu trả lời.
 viết 3 nhớ 1; 7 thêm 1 bằng 8, thêm 1 được 9.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng bốn phép và bốn nhãn; đây là bài đọc dữ kiện trên hình, không cho HS 
 nâng khối hàng thật.
 Luyện tập – Bài 4: Bưu thiếp của Mai (5 phút)
 Ngày thứ nhất Mai làm được 29 tấm bưu thiếp. Ngày thứ hai Mai làm được 31 tấm bưu thiếp. Hỏi 
 cả hai ngày Mai làm được bao nhiêu tấm bưu thiếp?
 HS gạch hai số liệu, khoanh 'cả hai ngày', viết Cả hai ngày Mai làm được số tấm bưu thiếp là:
 bài giải. Hỏi em chọn trừ: đề cần gộp hai ngày 29 + 31 = 60 (tấm)
 hay tìm chênh lệch?
 Đáp số: 60 tấm bưu thiếp.
 Đổi vở, kiểm hàng đơn vị 9 cộng 1 bằng 10 và 
 hàng chục có thêm 1 nhớ.
 Nhận xét, đánh giá: Đủ lời giải, phép tính, đơn vị và đáp số; không lẫn với số tấm ngày thứ hai.
 192 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Luyện tập – Bài 5: Đường bò của kiến đỏ (6 phút)
 Kiến đỏ phải bò qua bụi cỏ để đến cái kẹo. Đoạn từ chỗ kiến đến bụi cỏ dài 37 cm; đoạn tiếp theo 
 đến kẹo dài 54 cm. Kiến phải bò tất cả bao nhiêu xăng-ti-mét?
 Hai đoạn đường của kiến đỏ (SGK trang 78).
 Cho HS chỉ liên tiếp hai đoạn đường, không Kiến đỏ phải bò tất cả số xăng-ti-mét là:
 chọn đường tắt qua ao. HS viết phép tính và lời 37 + 54 = 91 (cm)
 giải.
 Đáp số: 91 cm.
 Nếu em chỉ trả lời 54 cm, yêu cầu chỉ lại vị trí 
 xuất phát và xem đã tính đoạn đầu chưa. Không 
 dùng thước đo hình in để thay số liệu 37 và 54.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng hai đoạn cần gộp, kết quả 91 cm và giải thích không bỏ đoạn 37 cm.
 Tích hợp AI: Kiểm bảng tổng hợp trước khi dùng (5 phút)
 Giáo dục AI – [2.A1.2]. GV dùng hai thẻ đóng vai hội thoại; đây là kết quả mô phỏng, không phải 
 trả lời thật của dịch vụ AI.
 Người dùng: 'Ngày một làm 29 tấm bưu thiếp, ngày hai làm 31 tấm. Hãy cộng tổng.' Thẻ AI A: 
 'Tổng 50 tấm.' Nhóm có dùng ngay để báo cáo không? Hãy gửi lời góp ý có căn cứ.
 Chỉ mở thẻ AI B sau khi HS kiểm: 'Đã sửa tổng thành 60 tấm.' Em còn cần làm gì trước khi chấp 
 nhận?
 HS dùng phép đặt tính vừa làm ở Bài 4 để kiểm 29
 thẻ A. Mời một cặp đóng vai người kiểm và + 31
 60
 người đọc thẻ AI; lớp quyết định có chấp nhận 
 Không dùng 50: 9 cộng 1 bằng 10, viết 0 nhớ 1; 
 thẻ B.
 2 cộng 3 và thêm 1 bằng 6. Góp ý: 'Bạn thiếu 
 Chốt AI có thể hỗ trợ lập bảng tổng hợp, nhưng 
 một chục nhớ, tổng đúng là 60.'
 kết quả phải do người dùng kiểm. Không nói 
 Kiểm lại 60 khớp phép đặt tính rồi mới chấp 
 máy tính cộng tiền tự động nào cũng là AI. Nếu 
 nhận; người dùng chịu trách nhiệm, không chỉ 
 minh họa công cụ thật cho nội dung ngoài bài, 
 tin vì công cụ đã đổi đáp số.
 quay về hai thẻ đã chuẩn bị.
 Nhận xét, đánh giá: Nêu được sai ở bước nhớ, kiểm cả kết quả sửa và nói rõ trách nhiệm của con 
 người.
 193 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Vận dụng: Nhớ rồi còn cộng gì? (2 phút)
 Tính và chỉ rõ bước hàng chục:
 48 + 23 =  ?
 HS làm bảng con; hỏi một em tính được 61 xem 48
 đã cộng đủ 2 chục của 23 và chục nhớ chưa. + 23
 71
 8 cộng 3 bằng 11, viết 1 nhớ 1; 4 thêm 1 bằng 5, 
 5 cộng 2 bằng 7.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng 71, giải thích được đủ hai hàng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
 194 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 20. PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
 Trường: ................................ Giáo viên: ................................
 Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027
 Tuần: 11 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Tiết 3: Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đặt tính và thực hiện đúng phép cộng có nhớ; nhận xét kết quả khi đổi chỗ hai số hạng qua các phép 
cụ thể.
- Tính và so sánh kết quả để xếp thứ tự tàu ngầm, chọn đường ngắn nhất; tính đủ hai dấu cộng từ trái 
sang phải.
- Trình bày rõ căn cứ, kiểm kết quả với bạn và tự sửa lỗi ở bước nhớ hoặc số hạng bị bỏ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: bốn phép đặt tính, tranh bốn tàu ngầm, tranh ba đường của kiến; bảng bốn biểu thức hai dấu 
cộng.
- HS: SGK trang 78, bảng con, vở; thẻ A, B, C, D hoặc viết chữ lên bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Mở đầu: Đổi chỗ có đổi tổng? (3 phút)
 Tính nhẩm:
 20 + 30  30 + 20
 Hai phép có kết quả thế nào? Hôm nay ta kiểm tiếp với phép cộng có nhớ.
 Mời HS nói hai nhóm vẫn là 20 và 30, chỉ đổi 20 + 30 = 50;  30 + 20 = 50
 chỗ. Không dùng nhận xét thay yêu cầu đặt tính Kết quả bằng nhau.
 ở bài sau.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng hai tổng và nêu được hai nhóm vẫn giữ nguyên.
 Luyện tập – Bài 1: Hai cặp phép cộng (8 phút)
 Đặt tính rồi tính:
 47 + 43  43 + 47  65 + 28  28 + 65
 195 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 HS đặt đủ bốn phép vào vở. Chữa 47 cộng 43: 7 47 43
 cộng 3 được 10, viết 0 nhớ 1; 4 thêm 1 bằng 5, + 43   + 47
 90 90
 cộng 4 bằng 9.
 65 28
 Cho HS so sánh từng cặp kết quả. Nếu phép đổi + 28   + 65
 chỗ cho kết quả khác, kiểm lại bước hàng đơn vị 93 93
 và hàng chục; không xóa bài để chép bạn. Hai phép đầu cùng 90, hai phép sau cùng 93. 
 Đổi chỗ hai số hạng trong các phép này không 
 đổi tổng.
 Nhận xét, đánh giá: Đủ bốn cột đúng; chỉ được bước nhớ và nhận xét từng cặp.
 Luyện tập – Bài 2: Xếp bốn tàu ngầm (7 phút)
 Nêu tên các tàu ngầm theo thứ tự kết quả phép tính từ bé đến lớn. Tàu A ghi 15 cộng 82; B ghi 40 
 cộng 50; C ghi 6 cộng 90; D ghi 34 cộng 57.
 Bốn tàu ngầm A, B, C, D (SGK trang 78).
 Mỗi HS tính bốn kết quả, ghi cặp tên tàu–số. : 15 + 82 = 97;   : 40 + 50 = 90
 Cặp đôi xếp bốn thẻ; đọc tên tàu theo kết quả, : 6 + 90 = 96;   : 34 + 57 = 91
 không theo vị trí hình từ trái sang phải.
 90 < 91 < 96 < 97
 Nếu xếp A trước vì thấy số 15 nhỏ, hỏi cần so số 
 Thứ tự: B, D, C, A.
 hạng hay tổng. Khi đều 9 chục, so tiếp hàng đơn 
 vị.
 Nhận xét, đánh giá: Có bốn tổng đúng và đúng tên tàu; nêu được cách so số có cùng hàng chục.
 196 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Luyện tập – Bài 3: Chọn đường ngắn nhất (8 phút)
 Kiến vàng đến hạt gạo theo một trong ba đường. Mỗi đường gồm hai đoạn: đỏ 48 cm và 32 cm; 
 xanh 34 cm và 34 cm; đen 32 cm và 48 cm. Chọn A – đỏ, B – xanh, C – đen để được đường ngắn 
 nhất.
 Ba đường đi của kiến vàng (SGK trang 78).
 HS dùng ngón tay lần trọn một màu rồi tính độ Đỏ: 48 + 32 = 80 (cm)
 dài cả đường. Lập ba dòng tính trên bảng con, so Xanh: 34 + 34 = 68 (cm)
 kết quả mới chọn.
 Đen: 32 + 48 = 80 (cm)
 Nếu chọn đen vì thấy đoạn 32 cm ngắn nhất, hỏi 
 Đường xanh ngắn nhất, chọn B. Đường đỏ và 
 đoạn 48 cm của chính đường ấy đã tính chưa. 
 đường đen bằng nhau.
 Không đo tranh hoặc dựa độ cong để kết luận.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng ba độ dài, chọn B và giải thích phải tính toàn bộ mỗi đường.
 Luyện tập – Bài 4: Tính đủ hai dấu cộng (7 phút)
 Tính từ trái sang phải:
 23 + 27 + 1  45 + 45 + 2
 58 + 12 + 3  69 + 11 + 4
 HS ghi kết quả trung gian rồi cộng số cuối. Làm 23 + 27 = 50; 50 + 1 = 51
 mẫu câu đầu: 23 cộng 27 được 50, lấy 50 cộng 1 45 + 45 = 90; 90 + 2 = 92
 được 51.
 58 + 12 = 70; 70 + 3 = 73
 Ba câu còn lại làm cá nhân; một cặp đọc chéo 
 69 + 11 = 80; 80 + 4 = 84
 từng bước. Nhắc không dừng ở tổng tròn chục. 
 Em cần hỗ trợ đặt tính hai số đầu; không ép phải 
 tính nhẩm.
 Nhận xét, đánh giá: Đủ bốn kết quả 51,92,73,84 và có bước trung gian, không bỏ số cuối.
 197 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Vận dụng: Số còn chưa dùng (2 phút)
 Bạn tính 24 cộng 16 cộng 5 rồi ghi 40. Bạn đã xong chưa?
 HS chỉ số còn chưa dùng và hoàn thành trên 24 + 16 = 40;  40 + 5 = 45
 bảng con. Chưa xong vì còn cộng 5.
 Nhận xét, đánh giá: Nhận ra thiếu bước thứ hai, sửa được 45.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
 198 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 20. PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
 Trường: ................................ Giáo viên: ................................
 Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027
 Tuần: 11 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Tiết 4: Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Cộng có nhớ đúng hai số có hai chữ số; kiểm phép tính với vị trí được nối trên tia số.
- Điền số theo hai bước cộng và giải được bài toán thêm một lượng; đối chiếu kết quả cuối của hai 
đường tính.
- Năng lực số – [CB1.5.2]: chọn bảng tương tác phù hợp nhu cầu luyện và trình bày, nhập kết quả đã 
tự tính, nhận phản hồi để kiểm lại.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: bốn phép đặt tính; tranh khinh khí cầu–tia số, hai đường cừu; học liệu BangLuyenCong-
NLS.html dùng ngoại tuyến.
- HS: SGK trang 79, vở, bảng con. Một đại diện thao tác trên thiết bị GV; chuẩn bị thẻ giấy cùng nội 
dung nếu thiếu thiết bị.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Mở đầu: Còn một chục nhớ (2 phút)
 Tính:
 17 + 23 =  ?
 HS nêu 7 cộng 3 bằng 10; GV hỏi chục đổi được 17
 đưa vào đâu. + 23
 40
 Viết 0, nhớ 1 chục; 1 thêm 1 bằng 2, thêm 2 
 bằng 4.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng 40 và không bỏ số 0 ở hàng đơn vị.
 Luyện tập – Bài 1: Kiểm từng hàng (6 phút)
 Đặt tính rồi tính:
 38 + 52  15 + 15  67 + 17  72 + 19
 199 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 HS đặt bốn phép. Chữa 67 cộng 17: 7 cộng 7 38 15
 bằng 14, viết 4 nhớ 1; 6 thêm 1 bằng 7, cộng 1 + 52   + 15
 90 30
 bằng 8.
 67 72
 Nhóm cần hỗ trợ đánh dấu hai hàng trước khi + 17   + 19
 tính; em hoàn thành sớm giải thích vì sao hai 84 91
 phép đầu có hàng đơn vị bằng 0.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng 90,30,84,91; các chữ số thẳng hàng và cộng đủ chục nhớ.
 Luyện tập – Bài 2: Dây buộc đúng hay sai? (8 phút)
 Điền Đ hoặc S theo vị trí dây khinh khí cầu được buộc: 60 cộng 10 nối số 70 (mẫu Đ); 67 cộng 14 
 nối số 85; 58 cộng 19 nối số 76; 49 cộng 48 nối số 97.
 Tia số ghi lần lượt: 64,67,70,73,76,79,82,85,88,91,94,97,100.
 Khinh khí cầu và vị trí dây buộc (SGK trang 79).
 HS tính riêng từng tổng, lần theo đúng sợi dây 60 + 10 = 70; 67 + 14 = 81
 để so với số được nối. Nhắc các vạch trong hình 58 + 19 = 77; 49 + 48 = 97
 hơn kém nhau 3, không phải vạch nào cũng cách 
 Mẫu: Đ. Ba ô cần điền: S ở dây nối 76; S ở dây 
 1.
 nối 85; Đ ở dây nối 97. Theo phép tính: 67+14 
 Nếu em cho 58 cộng 19 là đúng vì gần 76, yêu nối85 sai, 58+19 nối76 sai, 49+48 nối97 đúng.
 cầu so hai số có bằng nhau không. Không yêu 
 cầu tự sửa dây sang vạch không có nhãn 77 hoặc 
 81; bài chỉ cần đánh dấu đúng/sai.
 Nhận xét, đánh giá: Tính đúng và đọc đúng đích dây; không thay bằng phép so gần đúng.
 200

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mon_toan_lop_2_ca_nam_2026_2027_tich_hop_na.docx