Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 7 cả năm 2026-2027 tích hợp năng lực số và trí tuệ nhân tạo (AI)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– So sánh được hai số hữu tỉ; sắp xếp một nhóm số hữu tỉ theo thứ tự tăng dần.
– Liên hệ thứ tự với vị trí trên trục số; nhận biết số hữu tỉ dương, âm và trường hợp số 0.
2. Năng lực
– Tư duy và lập luận: đổi dạng, quy đồng mẫu dương hoặc dùng số trung gian để giải thích kết quả so sánh. Mô hình hóa: đọc bảng số liệu và diễn giải kết quả trong đúng bối cảnh.
– Tự chủ và hợp tác: tự giải trước khi trao đổi, kiểm lại một kết quả đáng ngờ bằng kiến thức đã học.
– Giáo dục AI – [7.A1.2] (Tính chủ động của con người): nêu được hậu quả của việc dùng một lời giải AI chưa xác thực; minh chứng là câu sửa sai và một hậu quả cụ thể trong hoạt động C2.
3. Phẩm chất
– Trung thực khi đối chiếu đáp án; kiên trì sửa nhầm lẫn với số âm; có trách nhiệm kiểm tra thông tin trước khi sử dụng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
GV: SGK tập một, tr. 8–9; thước; bảng WHtR, bảng tuổi thọ và tình huống AI mô phỏng được soạn đầy đủ trong tiết này. Có thể dùng bảng phụ hoặc máy chiếu; không cần dịch vụ AI hay tài khoản học sinh.
HS: SGK, vở, thước; ôn so sánh phân số và biểu diễn số hữu tỉ.
Nếu có máy chiếu và GeoGebra Classic sẵn có, GV dùng các lệnh đã ghi tại B1/C1 để kiểm trục số sau khi HS giải; không yêu cầu mỗi em có máy hoặc tài khoản. Sơ đồ sau giờ học có thể làm trong vở hoặc Word ở trường theo điều kiện thực tế.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 7 cả năm 2026-2027 tích hợp năng lực số và trí tuệ nhân tạo (AI)
Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Quan sát các viên gạch tam giác giống hệt nhau ở Ba góc màu tại tương ứng với ba góc của một Hình 4.1. Ba góc màu tại đỉnh chung tương viên gạch tam giác. ứng với những góc nào của một viên gạch? Dự Dự đoán: ba góc ấy ghép thành một góc bẹt, có đoán tổng của chúng và vị trí ba điểm , , . tổng 180∘; ba điểm , , thẳng hàng. Theo màu trên một tam giác mẫu rồi chỉ ba góc ở Cần kiểm tra dự đoán bằng thực hành rồi lập B; lúc này chỉ nêu dự đoán, chưa dùng hình làm luận, chưa coi hình vẽ là chứng minh. chứng minh. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cho chỉ ba Chỉ cặp góc tương ứng, trao đổi dự đoán với bạn. phần góc khác màu trên hình gạch, nêu dự đoán. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu cộng ba góc Ghi dự đoán về tổng góc và ba điểm. cùng màu, yêu cầu chỉ đủ ba góc của một viên. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Hai em nêu dự Nêu đo/cắt ghép để khảo sát rồi cần chứng minh. đoán; hỏi cách kiểm cho tam giác khác. Bước 4. Kết luận, nhận định: Giữ câu hỏi để Chuẩn bị giấy và thước đo góc. thực hành; hình ghép chưa chứng minh kết quả cho mọi tam giác. B1. Khám phá – đo và ghép ba góc (6 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tam giác MNP trong HĐ1 – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 60. Hình 4.2 – cắt ghép ba góc – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 61. a) Mục tiêu: Thu thập kết quả thực hành để hình thành dự đoán về tổng ba góc. 181 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Vẽ tam giác 푃 bất kì như hình gợi ý. Đo ba Mỗi cặp có ba số đo thực của tam giác mình vẽ góc, ghi theo mẫu: “Góc M: ; góc N: ; góc và phép cộng. P: ; tổng: ”. So tổng của em với bạn và nêu Ví dụ minh họa: 50∘ + 60∘ + 70∘ = 180∘; không nhận xét. thay số đo của học sinh bằng bộ số này. Đặt tâm thước trùng đỉnh, vạch 0 trùng một Tổng đo được thường gần 180∘. Nếu chênh đáng cạnh, đọc cùng một thang; đo lại góc có kết quả kể, đặt lại tâm/vạch 0, kiểm thang đọc, đo lại bất thường. Không vẽ ba điểm thẳng hàng. từng góc rồi cộng lại. Ghi số đo thực, nêu sai số thao tác có thể có; kết quả gợi dự đoán về tổng ba góc. Cắt tam giác giấy, đánh dấu ba góc , , . Cắt rời Ba góc có đỉnh trùng nhau, cạnh kề sát, không hai góc , rồi ghép sát hai bên góc như Hình chồng hoặc để khe; hai cạnh ngoài cùng gần tạo 4.2. Dự đoán tổng số đo ba góc và giải thích bằng một đường thẳng. hình ghép. Hình ghép gợi dự đoán + + = 180∘. Đánh dấu cung trước khi cắt; đặt ba đỉnh trùng Nếu chưa khít, kiểm lại vị trí đỉnh và các cạnh; nhau, các cạnh kề sát, không chồng hoặc để khe. không cắt bớt góc để ép hình khít. Giữ kéo xa bạn. Một vài hình ghép giúp phát hiện quy luật, chưa chứng minh cho mọi tam giác. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cặp vẽ và đo Vẽ tam giác, phân vai đo và ghi; đánh dấu trước 2,5 phút, cắt ghép 2,5 phút, báo cáo 1 phút; đổi khi cắt. người sau góc đầu. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kiểm tâm, vạch 0 Đo, cộng, ghép hình và sửa thao tác nếu hình và thang đo; thiếu dụng cụ thì quan sát mẫu, vẫn chưa khít. ghi số đo thật, không ép khớp dự đoán. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một cặp đọc Nêu tổng gần 180 độ và dự đoán, phân biệt đo số đo thực, một cặp nêu nhận xét từ ghép hình. với chứng minh. Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhận xét thao tác Giữ hình ghép và ghi câu dự đoán. và số liệu; chuyển từ dự đoán sang nhu cầu chứng minh. 182 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com B2. Hình thành định lí – chứng minh bằng đường song song (6 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình 4.3 – chứng minh tổng ba góc – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 61. a) Mục tiêu: Giải thích được tổng ba góc và quay lại tình huống mở đầu. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Với tam giác , viết giả thiết, kết luận của Định lí: Tổng ba góc trong một tam giác bằng định lí tổng ba góc. Qua A kẻ ∥ như Hình 180∘. 4.3; chỉ hai cặp góc so le trong rồi chứng minh. Giả thiết: tam giác . Dùng = , = ; ba góc kề nhau Kết luận: + + = 180∘. tại A ghép thành góc bẹt xAy. Qua , kẻ ∥ như hình. Hai cặp góc so le trong cho: = ; = . Ba góc , , kề nhau, ghép thành góc bẹt . Do đó: + + = + + = = 180∘. Trở lại hình gạch: tổng ba góc tại đỉnh chung Ba góc màu tại bằng ba góc của một viên gạch bằng bao nhiêu? Vì sao ba điểm , , thẳng tam giác. hàng? Theo định lí, tổng của chúng bằng 180∘. Dùng ba góc màu bằng ba góc của một viên gạch Vì ba góc kề nhau tạo thành , nên = và định lí vừa chứng minh. 180∘. Hai tia , đối nhau; do đó ba điểm , , thẳng hàng. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Vẽ đường song Ghi giả thiết, kết luận và đánh dấu hai cặp so le song, lập GT/KL; hỏi hai góc ở B, C ứng với góc trong. nào tại A. 183 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Dùng màu nối Viết chuỗi đẳng thức tổng góc, đối chiếu hình các góc tương ứng, kiểm góc BAC ở giữa và ba ghép và chứng minh. góc không chồng lên nhau. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời trình bày hai Nêu lý do song song và góc bẹt; sửa nhận xét ban bước then chốt và liên hệ hình ghép. đầu thành kết luận có căn cứ. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm hai cặp so Ghi định lí và chứng minh đầy đủ. le trong và ba góc tạo góc bẹt; phát biểu định lí về tổng số đo. B3. Áp dụng – tính góc và nhận biết loại tam giác (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình 4.4 – ba tam giác trong ví dụ – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 61. a) Mục tiêu: Tính góc còn lại; nhận biết ba loại tam giác và hai góc phụ nhau. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Tính các góc còn lại trên Hình 4.4: a) = 50∘, Áp dụng tổng ba góc bằng 180∘ cho từng tam = 60∘, tìm ; b) 퐹 = 50∘, = 30∘, tìm ; c) giác. ∘ ∘ = 90 , = 60 , tìm 푃. a) = 180∘− − Mỗi lần lấy 180 độ trừ tổng hai góc đã biết; thử = 180∘−50∘−60∘ = 70∘. lại tổng ba góc. b) = 180∘− −퐹 = 180∘−30∘−50∘ = 100∘. c) 푃 = 180∘− − = 180∘−90∘−60∘ = 30∘. Kiểm các tổng: 70 + 50 + 60 = 180; 100 + 30 + 50 = 180; 30 + 90 + 60 = 180 (độ). 184 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh So sánh các góc vừa tìm với 90∘ để phân loại ba Tam giác có cả ba góc nhọn là tam giác nhọn. tam giác. Trong tam giác MNP, chỉ hai cạnh góc có các góc 50∘,60∘,70∘, nên là tam giác nhọn. vuông và cạnh huyền. Tam giác có một góc tù là tam giác tù. 퐹 có Tam giác nhọn có cả ba góc nhọn; tam giác tù có = 100∘, nên là tam giác tù. một góc tù; tam giác vuông có một góc vuông. Tam giác có một góc vuông là tam giác vuông. Cạnh đối diện góc vuông là cạnh huyền. 푃 vuông tại . Hai cạnh , 푃 tạo góc vuông nên là hai cạnh góc vuông; 푃 đối diện góc vuông nên là cạnh huyền. Tam giác ABC vuông tại A. Tính tổng hai góc Trong tam giác : B,C và nêu mối quan hệ giữa chúng. + + = 180∘. Thay góc A bằng 90 độ trong định lí tổng ba góc. Vì = 90∘, nên + = 180∘−90∘ = 90∘. Hai góc có tổng bằng 90∘ gọi là hai góc phụ nhau. Vậy hai góc nhọn của một tam giác vuông phụ nhau. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Làm mẫu câu Viết phép tính, gọi đúng đỉnh; đánh dấu góc a, cho cặp làm b, c; mỗi em tự phân loại trước vuông ở M. khi đọc tên loại tam giác. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu chỉ nhìn Tính và kiểm tổng, chỉ các cạnh; thực hiện Luyện hình, hỏi số đo ba góc; tìm cạnh không chứa đỉnh tập vào vở. góc vuông để xác định cạnh huyền. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời nêu loại tam Nhận xét tên cạnh, phân biệt góc phụ với góc bù. giác và căn cứ; giải thích tổng hai góc nhọn. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm phép trừ, Ghi khái niệm cạnh huyền và góc phụ nhau. tổng góc, cạnh huyền và sự khác nhau giữa phụ nhau, bù nhau. 185 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com B4. Hình thành kiến thức – góc ngoài của tam giác (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình 4.5 – góc ngoài tại C – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 62. a) Mục tiêu: Giải thích được góc ngoài bằng tổng hai góc trong không kề. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Cho tam giác ; đối với . Chứng minh Vì , là hai tia đối, nên , kề bù: = + . Nêu hai góc trong không kề + = 180∘. (1) với góc ngoài tại . Tổng ba góc của tam giác: Mô tả cách tạo thêm một góc ngoài tại hoặc , + + = 180∘. (2) rồi chỉ hai góc trong không kề với góc ngoài đó. Từ (1), (2), cùng trừ : Viết tổng hai góc kề bù ở C và tổng ba góc của tam giác, rồi cùng trừ góc ACB. = + . là góc ngoài tại ; hai góc trong không kề với nó là góc và góc . Ví dụ khác: kéo dài qua , lấy tia đối . Góc là góc ngoài tại , không kề với các góc , . Hoặc kéo dài qua , lấy tia 푣 đối . Góc 푣 là góc ngoài tại , không kề với các góc , . Mỗi góc ngoài bằng tổng hai góc trong không kề với nó. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Nhóm bốn xác Xác định góc ngoài, góc trong kề và hai góc định tia đối, lập hai đẳng thức tổng góc; mỗi em không kề. kiểm một yếu tố. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu chọn mọi So sánh hai đẳng thức, trừ cùng góc ACB để kết góc nằm ngoài hình, hỏi cạnh kéo dài và cặp kề luận. bù. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời trình bày rồi Giải thích tính chất và mô tả tia đối tạo góc ngoài lấy thêm góc ngoài tại A hoặc B. khác. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm tia đối và Ghi tính chất và đánh dấu hai góc không kề. hai đẳng thức cùng bằng góc bẹt; kết luận đúng hai góc trong không kề. 186 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com C. Luyện tập – tính và phân loại bằng số đo (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình 4.6 – Bài 4.1 – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 62. Hình 4.7 – Bài 4.2 – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 62. a) Mục tiêu: Vận dụng định lí, kiểm đủ dữ kiện trước khi phân loại tam giác. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Tính , , trên Hình 4.6: a) hai góc còn lại 120∘, Mỗi tam giác có tổng ba góc bằng 180∘. ∘ ∘ ∘ ∘ ∘ 35 ; b) 70 ,60 ; c) 90 ,55 . a) + 120∘ + 35∘ = 180∘; Viết một phương trình tổng ba góc cho từng tam = 180∘−120∘−35∘ = 25∘. giác; trừ hai số đo đã biết. b) + 70∘ + 60∘ = 180∘; = 180∘−70∘−60∘ = 50∘. c) + 90∘ + 55∘ = 180∘; = 180∘−90∘−55∘ = 35∘. Kiểm: 25 + 120 + 35 = 180; 50 + 70 + 60 = 180; 35 + 90 + 55 = 180 (độ). 187 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Trong Hình 4.7: ABC có = 50∘, = 40∘; DEF Trong tam giác : ∘ ∘ ∘ ∘ có = 55 ,퐹 = 63 ; MNP có = 50 ,푃 = 30 . = 180∘−50∘−40∘ = 90∘. Tam giác nào nhọn, vuông, tù? Giải thích. Vậy vuông tại . Tính góc thứ ba trước; hai góc nhọn cho sẵn Trong tam giác 퐹: chưa đủ kết luận cả tam giác nhọn. = 180∘−55∘−63∘ = 62∘. Cả ba góc đều nhỏ hơn 90∘, nên 퐹 là tam giác nhọn. Trong tam giác 푃: = 180∘−50∘−30∘ = 100∘. Vậy 푃 là tam giác tù, có góc tù tại . Hai góc nhọn đã biết chưa đủ để kết luận tam giác nhọn; phải xét góc còn lại. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cá nhân làm Đọc số đo ở đúng hình, viết định lí trước khi trừ. 4.1 trong 4 phút; cặp làm 4.2 trong 6 phút, xét đủ ba tam giác. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu phân loại Tính các góc, phân loại và đổi vở kiểm tổng. bằng mắt, hỏi góc chưa biết có thể là góc tù không; yêu cầu tính trước. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Hai em trình bày; Sửa phép tính hoặc tên loại nếu có; đọc đủ ba kết bạn nêu tiêu chí phân loại bằng số đo. quả. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm đủ góc cần Ghi hoàn chỉnh phép tính và lời phân loại. tìm và góc thứ ba trước khi phân loại; ghi đúng đơn vị, chấp nhận cách hợp lệ khác. D. Vận dụng – liên kết nhiều tam giác (7 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình 4.8 – Bài 4.3 – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 62. a) Mục tiêu: Phối hợp góc kề bù, đối đỉnh và góc ngoài; vận dụng trong mô hình đơn giản. 188 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Tính , , trong Hình 4.8. Tam giác ABC có Tại , góc kề bù với góc 120∘: ∘ ∘ = 80 , góc ngoài kề góc B bằng 120 ; tam giác = 180∘−120∘ = 60∘. phía bên phải có góc ở đỉnh dưới bằng ∘. 70 Trong tam giác : Tìm x bằng kề bù; tìm y bằng tổng ba góc hoặc = 180∘−80∘−60∘ = 40∘. góc ngoài. Ở C, góc của tam giác bên phải đối Góc trong của tam giác bên phải tại đối đỉnh đỉnh với y; z là góc ngoài tại D. với góc , nên cũng bằng 40∘. Góc là góc ngoài tại : = 70∘ + 40∘ = 110∘. Kiểm: góc trong tại bằng 180∘−70∘−40∘ = 70∘; nó kề bù với vì 70∘ + 110∘ = 180∘. Vẽ phác một mái trang trí có mặt cắt tam giác Câu hỏi mẫu: Góc ở đỉnh mái bằng bao nhiêu? ABC, đáy BC; cho hai góc ở chân mái B,C đều Theo tổng ba góc của tam giác: 35∘. Viết một câu hỏi tính góc ở đỉnh mái A, rồi = 180∘−35∘−35∘ = 110∘. giải và kiểm tra. Kiểm: 35∘ + 35∘ + 110∘ = 180∘. Phác hình, đặt chữ và ghi số đo; chỉ coi đây là mô hình Toán, không yêu cầu đo một mái thật. Sản phẩm gồm hình phác với tên đỉnh/số đo, câu hỏi, lời giải và phép kiểm. Chấp nhận câu hỏi diễn đạt khác nhưng cùng yêu cầu tìm góc đỉnh theo dữ kiện. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Nhóm làm 4.3 Chỉ góc ngoài tại B,D và cặp đối đỉnh tại C. trong 5 phút, chia việc đọc hình, tính, kiểm, báo cáo; cá nhân dành 2 phút cho bài mái nhà rồi chia sẻ. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu coi z là góc Giải ba bước, kiểm lại; tự tạo hình và câu hỏi mái trong, cho chỉ cung góc; bài mái nhà kiểm các với dữ kiện cho trước. góc thuộc cùng tam giác. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời nhóm chữa 4.3 Nêu lời giải có bước đối đỉnh, đọc câu hỏi tự viết và một em nêu bài mái nhà; lớp kiểm căn cứ của và đáp án. z. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm chuỗi kề Đánh dấu phần cần hoàn thiện, nêu một định lí đã bù, tổng góc, đối đỉnh/góc ngoài; bài mái nhà cần dùng. đủ hình, dữ kiện, câu hỏi và phép kiểm trước khi hoàn thiện ở nhà. 189 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com Hướng dẫn học ở nhà Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoàn thiện hình và lời giải, sửa các câu 4.1–4.3 đã làm. Chuẩn bị thước và ê ke; đọc phần mở đầu bài Hai tam giác bằng nhau. Nhiệm vụ và hướng dẫn giao học sinh Kết quả dự kiến để giáo viên đối chiếu Hoàn thiện bài mái đã phác; thêm một tình Với hai góc ở chân mái đều bằng 40∘: ∘ huống: hai góc ở chân mái đều 40 . Tính góc = 180∘−40∘−40∘ = 100∘. đỉnh và phân loại tam giác này. Tam giác có góc 100∘ là góc tù, nên là tam giác Giữ ba góc cùng tam giác; trừ tổng hai góc đã tù. biết khỏi 180 độ. Kiểm: 40∘ + 40∘ + 100∘ = 180∘. Hình hoàn thiện ghi đúng hai góc ở chân mái, tên đỉnh và góc vừa tìm. Điều chỉnh sau bài dạy ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ 190 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY LUYỆN TẬP CHUNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 7........ Môn học: Toán Tuần: 07 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Số và Đại số – Tiết PPCT 13 – Tính hợp lí, đọc dữ liệu và củng cố quy tắc Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 2 trong bài gồm 2 tiết. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Vận dụng tính chất lũy thừa, thứ tự thực hiện phép tính và quy tắc chuyển vế để tính hợp lí, tìm số chưa biết. – So sánh diện tích viết bằng lũy thừa của 10; giải thích cách đặt ngoặc để được đẳng thức đúng. 2. Năng lực – Tư duy và lập luận: chọn phép biến đổi, kiểm nghiệm và giải thích đáp án. – Giải quyết vấn đề: đưa dữ liệu diện tích về cùng dạng để sắp xếp; sử dụng SGK để tự ôn nội dung còn quên. – Tự chủ, giao tiếp và hợp tác: làm cá nhân trước khi đối chiếu theo cặp, nhận và sửa sai bằng căn cứ. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ kiểm từng phép tính; trung thực ghi chỗ chưa hiểu; tôn trọng lời giải hợp lí của bạn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Giáo viên: SGK tr. 24; bảng dữ liệu tại D; bảy câu trắc nghiệm tại C. Khi giao học sinh, chỉ chép/chiếu phần câu hỏi và bảng dữ liệu; phần lời giải dùng khi chữa. Học sinh: SGK, vở, giấy nháp và bút; ghi lựa chọn A–D trên nháp. Trò chơi dùng tại lớp, không yêu cầu tài khoản hay kết nối mạng. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. Mở đầu – chữa bài chuẩn bị (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Nhận ra thứ tự tính và dấu trong biểu thức có lũy thừa. 191 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến 1 1 1 1 3 Chữa bài đã giao: tính hợp lí 3 3 2 = 4,75 + (−2) Ta có (−2) = −8, 0,5 = 4 = 0,25 và 3 ⋅ (−8) 3 9 2 . Vì sao số hạng cuối trở thành + 0,5 −3 ⋅ (−8) = −8. số dương? 1 9 Do đó = 4,75− + 0,25 + Tính lũy thừa và tích trước; viết phép trừ một số 8 8 9 1 âm thành phép cộng. = (4,75 + 0,25) + (8−8) = 5 + 1 = 6. 9 Số hạng cuối dương vì đang trừ tích âm −8. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Mỗi em mở bài Đối chiếu bài của mình với câu hỏi, chỉ ra bước chuẩn bị, khoanh bước dễ sai dấu; mời nêu cách đã chọn. nhóm. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Mời học sinh giải Tính lại chỗ sai và kiểm kết quả của cả biểu thức. thích dấu của tích cuối; nếu sai, cho viết riêng phép nhân rồi phép trừ. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Cho cặp so cách Giải thích bằng phép tính, không chỉ đọc kết quả. nhóm và nêu một lỗi tránh được. Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhận xét thứ tự Sửa bài chuẩn bị, giữ lời giải có các bước chính. lũy thừa–nhân–cộng trừ và cách ghép các số thuận tiện. B. Luyện tập – phân phối và đặt ngoặc (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Tính hợp lí nhờ nhân tử chung và kiểm được cách đặt dấu ngoặc. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Tính hợp lí = 2021,2345 ⋅ 2020,1234 + 2021 Hai tích có nhân tử chung 2021,2345, nên ,2345 ⋅ (−2020,1234). = 2021,2345 ⋅ [2020,1234 + (−2020,1234)] Khoanh nhân tử chung; tính tổng hai số đối nhau = 2021,2345 ⋅ 0 = 0. trước. Cũng có thể nhận ra hai tích là hai số đối nhau. Đặt đúng một cặp dấu ngoặc để đẳng thức 2,2−3 Đặt ngoặc như sau: ,3 + 4,4−5,5 = 0 trở thành đúng; giữ nguyên thứ 2,2−(3,3 + 4,4−5,5) = 0. tự các số và dấu đã cho. Kiểm trong ngoặc: 3,3 + 4,4−5,5 = 7,7−5,5 = Muốn hiệu bằng 0 thì hai phần phải bằng nhau. 2,2. Thử nhóm sau dấu trừ đầu tiên rồi tính trong Vế trái bằng 2,2−2,2 = 0. Cách viết giữ đúng ngoặc. một cặp ngoặc, thứ tự số và các dấu ban đầu. 192 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cá nhân làm Đánh dấu nhân tử chung và dự đoán phần cần đặt hai bài 4 phút, trao đổi cặp 3 phút. ngoặc. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Với bài đặt Viết lời giải, đổi bài kiểm lại dấu và tính giá trị ngoặc, hỏi hai phần của một hiệu bằng 0 phải liên trong ngoặc. hệ thế nào; yêu cầu thử trực tiếp. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Một em chữa C, So sánh hai cách nhận ra hai tích đối nhau và một cặp thử ngoặc; lớp kiểm yêu cầu chỉ dùng nhận xét lời giải. một cặp ngoặc. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm phân phối Ghi lời giải đã kiểm, nêu chỗ cần chú ý về dấu. và phép thử; chấp nhận cách khác thỏa đủ yêu cầu. C. Củng cố – lựa chọn có lời giải (14 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Vận dụng quy tắc vào bảy câu tính toán và tìm số chưa biết. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Câu 1. Tính (155:55) ⋅ (35:65). 15 3 (155:55) ⋅ (35:65) = ( )5 ⋅ ( )5 243 39 32 503 5 6 A. ; B. ; C. ; D. . 32 32 405 32 1 3 243 = 35 ⋅ ( )5 = ( )5 = . Chọn A. Dùng thương hai lũy thừa cùng số mũ, rồi nhân 2 2 32 hai lũy thừa cùng số mũ. 8 2 1 1 Câu 2. Tìm : −11 + 1 = 5 ⋅ 4. Vế phải là 10. Suy ra 99 24 11 99 8 1 9 A. 80; B. −75; C. 90; D. −80. −11 = 10−1 = −10; 9 8 99 Tính vế phải trước, chuyển 1 rồi chia cho hệ số = − :(− ) = . âm. 10 11 80 8 99 9 1 Thử: −11 ⋅ 80 + 1 = −10 + 1 = 10. Chọn A. 1 1 Câu 3. Tìm : (−5)− = 6. Chuyển − sang phải và 6 sang trái: 1 31 29 29 1 31 A. 8; B. − 6 ; C. − 6 ; D. 6 . = −5−6 = − 6 . Có thể chuyển − sang phải để hệ số của x 31 −30 31 1 Thử: −5−(− 6 ) = 6 = 6. Chọn B. dương. Câu 4. Tìm : 12 −0,5( −1) = 0,5. Bỏ ngoặc: 12 −0,5 + 0,5 = 0,5. 2 2 Suy ra 11,5 = 0, nên = 0. A. 0; B. 1; C. 23; D. −23. Thử: 12 ⋅ 0−0,5(0−1) = 0,5. Chọn A. Nhân −0,5 với cả hai số hạng trong ngoặc. 193 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 16 11 14 16 18 16 16 11 14 18 Câu 5. Tính = − ⋅ + ⋅ (− )− ⋅ (− = − ⋅ ( + − ) 7 21 21 7 21 7 7 21 21 21 ). 16 7 16 16 16 16 8 = − 7 ⋅ 21 = −21. Chọn A. A. −21; B. 21; C. 7 ; D. −21. 16 Đặt − 7 làm nhân tử chung; dấu trừ trước tích cuối phải giữ trong ngoặc. 1 0 1 3 1 1 0 1 3 1 1 1 Câu 6. Tính = 2,5 + (−20) + (3) −2 ⋅ 4. (−20) = 1; (3) = 27; 2 ⋅ 4 = 2. 82 82 80 80 5 1 1 1 82 A. ; B. ; C. ; D. . Vì vậy . Chọn A. 27 −27 27 −27 = 2 + 1 + 27−2 = 3 + 27 = 27 Cơ số khác 0 mũ 0 bằng 1. Tính lũy thừa rồi phép nhân trước phép cộng, trừ. 2 3 1 Điều kiện ≠ 0. Ta có Câu 7. Tìm : 5 + 4: = −2. 3 1 2 9 5 5 6 6 : = − − = − . A. ; B. ; C. ; D. . 4 2 5 10 −6 6 −5 5 3 9 5 Do đó , thỏa điều kiện. Điều kiện ≠ 0. Tìm thương trước, sau đó dùng = 4:(−10) = −6 số chia bằng số bị chia chia cho thương. 2 3 5 2 9 1 Thử: . Chọn A. 5 + 4:(−6) = 5−10 = −2 d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Bảy lượt, mỗi Ghi A–D và ít nhất một bước tính trên nháp trước lượt khoảng 2 phút: tự làm, giơ lựa chọn, nghe khi trao đổi. giải thích và sửa. Sao thưởng cho đáp án có căn cứ, không quy thành điểm môn học. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Dùng gợi ý cạnh Thực hiện phép tính, thử nghiệm x và sửa lựa câu khi vướng dấu chia, phân phối hoặc tìm số chọn nếu cần. chia. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mỗi lượt mời giải Chỉ ra căn cứ tính; so lại với đáp án sau khi cả thích bước quyết định, ưu tiên các lựa chọn khác lớp đã trả lời. nhau. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm mũ, dấu, Đánh dấu quy tắc mình còn nhầm để tra lại ở điều kiện chia và phép thử nghiệm; mỗi em ghi cuối tiết. câu cần luyện thêm. D. Vận dụng – sắp xếp diện tích hồ (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Đọc và so sánh số liệu có lũy thừa của 10. Bảng diện tích mặt nước – SGK Toán 7, tập một, Bài 1.32, tr. 24 (dữ liệu dùng cho bài toán). 194 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hồ Diện tích (mét vuông) Baikal (Nga) 3,17 ⋅ 1010 Caspian (Châu Âu, Châu Á) 3,71 ⋅ 1011 Ontario (Bắc Mỹ) 1,896 ⋅ 1010 Michigan (Mỹ) 5,8 ⋅ 1010 Superior (Bắc Mỹ) 8,21 ⋅ 1010 Victoria (Châu Phi) 6,887 ⋅ 1010 Erie (Bắc Mỹ) 2,57 ⋅ 1010 Vostok (Nam Cực) 1,56 ⋅ 1010 Nicaragua 8,264 ⋅ 109 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Dùng bảng diện tích mặt nước bên trên. Sắp xếp Đổi 8,264 ⋅ 109 = 0,8264 ⋅ 1010 và 3,71 ⋅ 1011 các hồ theo diện tích từ nhỏ đến lớn và giải thích = 37,1 ⋅ 1010. cách so sánh hai số khác số mũ. Chỉ dùng số liệu Các hệ số theo thứ tự tăng là đã cho trong bảng. 0,8264 < 1,56 < 1,896 < 2,57 < 3,17 < 5,8 < Đưa các diện tích về cùng dạng một số nhân 6,887 < 8,21 < 37,1. 1010; so sánh các hệ số. Vì cùng nhân với số dương 1010, thứ tự diện tích là: Nicaragua; Vostok; Ontario; Erie; Baikal; Michigan; Victoria; Superior; Caspian. Diện tích đều có đơn vị mét vuông; không so riêng hệ số khi số mũ còn khác nhau. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cặp đọc bảng; Ghi đơn vị, nhận ra hai dòng có số mũ khác phần từng em xếp độc lập rồi thống nhất danh sách. còn lại. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu chỉ so hệ số, Đổi về cùng dạng, xếp chín hệ số rồi gắn đúng yêu cầu đưa về cùng lũy thừa; dùng số liệu bài, tên hồ. không tra số liệu hiện nay. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Một cặp đọc thứ tự; Đối chiếu đủ chín hồ, giải thích vì sao cùng nhân cặp khác kiểm ba vị trí đầu và vị trí cuối. một số dương giữ thứ tự. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm đủ chín tên, Hoàn thiện danh sách và lời giải thích bằng lũy đơn vị và hai phép đổi ở mục c. thừa. 195 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com E. Tự học – tìm đúng quy tắc cần ôn (4 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Tự tìm lại kiến thức còn quên và kiểm bằng ví dụ. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bạn quên công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số Bài 3, tr. 17: : 푛 = −푛 với ≠ 0, ≥ 푛. và quy tắc chuyển vế. Dùng mục lục hoặc tiêu đề Ví dụ: 25:23 = 22 = 4, đồng thời 32:8 = 4. bài trong SGK tìm đúng hai nội dung; ghi tên bài, Bài 4, tr. 21: chuyển một số hạng sang vế kia trang và mỗi nội dung một ví dụ tự kiểm. phải đổi dấu. Tìm Bài 3 và Bài 4, đọc phần mang đúng tên quy 1 3 3 1 1 1 1 3 tắc; kiểm ví dụ bằng cách tính trực tiếp hoặc thế Ví dụ + 2 = 4 thì = 4−2 = 4; thử 4 + 2 = 4. nghiệm. Chấp nhận ví dụ khác đúng, nêu được điều kiện và cách kiểm. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Mỗi cặp tra hai Tra tiêu đề, đánh dấu trang; chọn ví dụ để kiểm. mục trong SGK; từng em ghi một mục và chia sẻ. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu chỉ chép Tính ví dụ hoặc thế nghiệm để kiểm câu trả lời. công thức, hỏi điều kiện phép chia; hỗ trợ định vị Bài 3/Bài 4 bằng mục lục. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Hai em nêu trang Bổ sung nội dung còn thiếu và nhận phần chuẩn và ví dụ; giao chuẩn bị bốn nhánh ôn chương. bị của nhóm. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm đúng quy Ghi nhiệm vụ về nhà và quy tắc cần luyện tiếp. tắc, điều kiện và ví dụ; không đánh giá tốc độ tra. Hướng dẫn học ở nhà Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Làm sơ đồ bốn nhánh theo nhiệm vụ dưới đây; đọc trước Bài tập cuối Chương I tr. 25. Mỗi bạn mang bản nháp của nhánh được phân công để ghép trong tiết sau. 196 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nhiệm vụ và hướng dẫn giao học sinh Kết quả dự kiến để giáo viên đối chiếu Chuẩn bị sơ đồ bốn nhánh cho bài ôn Chương I: Một mẫu đủ bốn nhánh: (1) số hữu tỉ và so sánh; (2) cộng, trừ, nhân, chia; 1 1. Số hữu tỉ viết được , , ∈ ℤ, ≠ 0; ví dụ − (3) lũy thừa; (4) thứ tự phép tính và chuyển vế. 2 2 1 Mỗi nhánh ghi một quy tắc và một ví dụ có kết = −4 < 4. quả. Nhóm 4 phân công mỗi bạn một nhánh; mỗi 1 1 4 3 7 2. Quy đồng khi cộng: + = + = . bạn giữ bản nháp của mình. 3 4 12 12 12 3. Nhân hai lũy thừa cùng cơ số: 푛 = +푛; Viết tiêu đề ở giữa giấy; kẻ bốn nhánh, đọc lại 2 3 5 Bài 1–4. Không cần trang trí hoặc tìm tài liệu ví dụ 2 ⋅ 2 = 2 = 32. ngoài SGK. 1 3 1 4. Chuyển vế đổi dấu: + 4 = 4 suy ra = 2. Chấp nhận quy tắc/ví dụ khác đúng của cùng nhánh; cần đọc được và mỗi bạn giải thích nhánh mình viết. Điều chỉnh sau bài dạy ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ 197 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG I Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 7........ Môn học: Toán Tuần: 07 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Số và Đại số – Tiết PPCT 14 – Hệ thống kiến thức số hữu tỉ và vận dụng Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 1 trong bài gồm 1 tiết. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Hệ thống số hữu tỉ, biểu diễn và so sánh; các phép toán, lũy thừa, thứ tự thực hiện và quy tắc chuyển vế. – Vận dụng vào tính biểu thức, độ cao, tiền mua hàng và thời gian; dùng máy tính để kiểm kết quả. 2. Năng lực – Tư duy và lập luận toán học: chọn quy tắc, giải thích bước biến đổi và kiểm tính hợp lí. – Mô hình hóa và giải quyết vấn đề: liên hệ dấu của số với độ cao; lập phép tính từ dữ kiện giảm giá và giờ khởi hành. – Tự học, giao tiếp và hợp tác: chuẩn bị một nhánh kiến thức, góp ý và hoàn thiện bản tổng hợp của nhóm. – Năng lực số [TC1.3.1] – Phát triển nội dung số: mỗi học sinh nhập/chỉnh một nhánh kiến thức trong tệp chung; nhóm lưu và mở lại sản phẩm để kiểm. – Giáo dục AI [7.A1.2] – Kiểm chứng thông tin AI: phát hiện thông tin sai trong kết quả mô phỏng, sửa bằng kiến thức Toán và nêu hậu quả nếu tin ngay. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ chuẩn bị và kiểm bài; trung thực ghi lỗi; có trách nhiệm với phần việc của nhóm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Giáo viên: hình 1.14 và bảng phím máy tính trong giáo án; SGK tr. 25; bảng hoặc máy chiếu. Phần câu hỏi, hình và tình huống mô phỏng là nội dung giao HS; phần lời giải chỉ dùng khi chữa. Bố trí một máy tính có phần mềm soạn thảo văn bản cho mỗi nhóm 4. Mở sẵn trang trống, chuẩn bị thư mục của lớp; không cần mạng. Nhóm dùng mã N01, N02 để đặt tên tệp, không nhập dữ liệu cá nhân. Nếu thiếu máy, nhóm hoàn thiện bản giấy; chưa ghi nhận minh chứng thao tác số cho em chưa trực tiếp thao tác. Học sinh: bản nháp bốn nhánh từ D13, SGK, vở, bút; máy tính cầm tay có lũy thừa/ngoặc theo cặp. Không có máy thì tính tay rồi quan sát máy của GV; nêu rõ ai đã thực hành. Kết quả AI dùng trong tiết là mô phỏng, không yêu cầu mở dịch vụ hay tài khoản AI. 198 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. Mở đầu – nhận diện quy tắc (6 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Gọi lại kiến thức chương qua câu hỏi và bốn phép tính ngắn. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Chương I gồm những nội dung nào? Hãy nêu nội Số hữu tỉ, biểu diễn và so sánh; cộng, trừ, nhân, dung gắn với bốn nhánh đã chuẩn bị. chia số hữu tỉ; lũy thừa; thứ tự thực hiện phép Nhìn tiêu đề Bài 1–4 để tự kiểm phần còn thiếu. tính và quy tắc chuyển vế. 7 5 7 7 2 5 Câu 1. Tính 2. ; = (8−0,25):(6−0,75) 8−0,25 = 8−8 = 8 5 10 9 1 A. 90; B. 89; C. 60; D. 50. . 6−0,75 = 12−12 = 12 Đổi số thập phân sang phân số; tính từng ngoặc 5 1 5 Vậy = :( 2 = ⋅ 144 = 90. Chọn A. rồi bình phương. 8 12) 8 Câu 2. Tìm 푛 ∈ ℕ: 2푛+2 + 2푛 = 20. 2푛+2 + 2푛 = 4 ⋅ 2푛 + 2푛 = 5 ⋅ 2푛. A. 4; B. 1; C. 3; D. 2. Suy ra 2푛 = 4 = 22, nên 푛 = 2. Viết 2푛+2 = 4 ⋅ 2푛 rồi đặt nhân tử chung. Thử: 24 + 22 = 16 + 4 = 20. Chọn D. 16 7 16 7 16 21 Câu 3. Tính 5 ⋅27 . 5 ⋅ 27 5 ⋅ 3 1255⋅911 = 5 11 15 22 5 4 1 3 125 ⋅ 9 5 ⋅ 3 A. ; B. ; C. ; D. . 5 3 3 3 5 . Chọn A. = 3 Viết 27 = 33, 125 = 53, 9 = 32. Tử hơn mẫu một thừa số 5, mẫu hơn tử một thừa số 3. 1 1 1 1 1 1 1 Câu 4. Tìm : 3 . 3 :(−2) = −2 (−2) = −8, nên = (−2) ⋅ (−8) = 16. 1 2 1 3 1 1 1 A. ; B. ; C. ; D. . 16 3 −16 −5 Thử: 16:(−8) = −2. Chọn A. Tính số chia rồi lấy thương nhân số chia. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Nhắc nội dung Nhìn bản nháp kiến thức, làm cá nhân rồi ghi A– chương trong nửa phút; cá nhân làm bốn câu D trên nháp. khoảng 3 phút rồi đối chiếu. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nhắc học sinh Dùng công thức đã học, không chép đáp án của phân biệt bình phương cả ngoặc với bình phương bạn. một số; có thể thử các phương án ở câu tìm n. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Bốn em nêu bước Đối chiếu và đánh dấu quy tắc còn nhầm. then chốt; lớp chỉ phép biến đổi cần lưu ý. Bước 4. Kết luận, nhận định: Dùng lỗi vừa gặp Sửa bước sai, chuẩn bị trình bày phần đã làm ở để chọn nhánh sơ đồ cần hoàn thiện. nhà. 199 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com B. Hệ thống kiến thức – hoàn thiện bốn nhánh (9 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Tổng hợp kiến thức và tạo nội dung số [TC1.3.1] từ bản nháp đã chuẩn bị. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Nhánh 1: từ bản nháp, ghi định nghĩa số hữu tỉ và Số hữu tỉ viết được , , ∈ ℤ, ≠ 0. một ví dụ so sánh. Giải thích mỗi số hữu tỉ ứng 1 2 1 với bao nhiêu điểm trên trục số. Mẫu ví dụ: −2 = −4 < 4. Giữ điều kiện mẫu khác 0; muốn biểu diễn phân Mỗi số hữu tỉ ứng với duy nhất một điểm trên số có mẫu dương, chia đơn vị thành số phần 1 trục số. Để biểu diễn −2, chia đơn vị làm hai bằng nhau theo mẫu. phần bằng nhau, lấy điểm cách 0 nửa đơn vị về bên trái. Tệp nhóm có nhánh “Số hữu tỉ” và quy tắc/ví dụ đã được bạn phụ trách nhập, sửa nếu thiếu điều kiện. Nhánh 2: ghi quy tắc cộng hai phân số, chia một Quy đồng mẫu trước khi cộng/trừ. Chia cho một số hữu tỉ cho một số hữu tỉ khác 0 và một ví dụ số khác 0 bằng nhân với số nghịch đảo của số đó. có kết quả. 1 1 7 2 4 2 5 5 Ví dụ: + = ; hoặc : = ⋅ = . Cộng cần quy đồng; chia chuyển thành nhân với 3 4 12 3 5 3 4 6 Nhánh “Phép toán” chứa quy tắc đã chọn bằng số nghịch đảo. lời và ít nhất một ví dụ đúng; học sinh phụ trách trực tiếp nhập và chỉnh nội dung. Nhánh 3: ghi ba quy tắc nhân, chia hai lũy thừa Với các biểu thức có nghĩa: cùng cơ số, lũy thừa của lũy thừa và một ví dụ. 푛 = +푛; Các quy tắc có cùng dạng với lũy thừa số tự : 푛 = −푛 khi ≠ 0, ≥ 푛; nhiên không? ( )푛 = 푛. So ba công thức đã học; giữ điều kiện cho phép chia. Các quy tắc có cùng dạng đã học với cơ số tự 1 2 nhiên và áp dụng cho cơ số hữu tỉ. Ví dụ (−2) ⋅ 1 3 1 5 1 (−2) = (−2) = −32. Nhánh “Lũy thừa” có quy tắc và ví dụ do học sinh phụ trách nhập; có thể diễn đạt công thức bằng lời khi gõ. 200
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_toan_lop_7_ca_nam_2026_2027_tich_hop_na.docx

