Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 4 cả năm 2026-2027 tích hợp năng lực số và trí tuệ nhân tạo (AI)
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Tính nhẩm, đặt tính rồi tính phép nhân, chia số có bốn hoặc năm chữ số với số có một chữ số; không bỏ chữ số 0 ở thương.
Tính giá trị biểu thức có phép nhân, chia với hoặc không có ngoặc; giải bài toán chia đều qua hai bước tính.
Tư duy và lập luận toán học: giải thích các lượt chia và điều kiện số dư. Giải quyết vấn đề: xác định tổng lượng gạo trước khi chia.
Tự chủ và hợp tác khi kiểm bài; chăm chỉ tính toán, biết quan tâm đến việc giúp đỡ người gặp khó khăn.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: SGK Toán 4 tập một trang 10; hình các đám mây phép tính và đoàn xe cứu trợ có trong kế hoạch; bảng lớp. HS: SGK, vở, bảng con, bút. Dùng hình trong Word hoặc SGK để quan sát; không cần dịch vụ số.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Mở đầu (3 phút)
Nhắc cách tính biểu thức có ngoặc bằng một ví dụ.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 4 cả năm 2026-2027 tích hợp năng lực số và trí tuệ nhân tạo (AI)
Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com Luyện tập, thực hành (17 phút) Đọc số đo, ước lượng có kiểm tra và đổi đơn vị. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 – Ghép cách đọc và số đo (4 phút) Chọn số đo phù hợp với từng cách đọc trong bảng. Mỗi thẻ số dùng một lần: 43 dm2; 43 cm2; 43 m2; 260 m2. Cách đọc Số đo phù hợp Bốn mươi ba mét vuông Hai trăm sáu mươi mét vuông Bốn mươi ba đề-xi-mét vuông Bốn mươi ba xăng-ti-mét vuông Cho cá nhân ghép rồi đổi phiếu trong cặp. Mời Theo thứ tự các dòng: 43 m2; 260 m2; 43 dm2; HS giải thích vì sao ba số 43 phải ghép khác 43 cm2. Cùng số 43 nhưng đơn vị khác thì chỉ nhau; hỏi rõ từ nào trong cách đọc quyết định diện tích khác nhau. đơn vị. Kiểm đủ bốn cặp ghép; mỗi HS đọc một số có đơn vị khác với bạn. Bài 2 – Ước lượng diện tích đồ vật (7 phút) Chọn trong ba số đo 3 dm2, 1 m2, 6 cm2 cho mặt bàn, cục tẩy, bìa sách trong hình. Dùng tấm bìa dài 20 cm, rộng 15 cm để kiểm cách ước lượng diện tích bìa sách. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 62. Cho cặp HS so thứ tự độ lớn của các mặt, rồi sắp Từ nhỏ đến lớn: cục tẩy, bìa sách, mặt bàn. ba số đo theo cùng thứ tự. Nhắc không căn cứ Ghép: cục tẩy 6 cm2; bìa sách 3 dm2; mặt bàn duy nhất vào kích thước hình được thu nhỏ trong 1 m2. sách. Mời hai cặp giải thích lựa chọn; một cặp đo tấm Tấm bìa: 20 × 15 = 300 (cm2), đổi bìa GV đưa, cặp kia tính diện tích để kiểm. Nếu 300 cm2 = 3 dm2. Kết quả giúp hình dung độ kết quả đo lệch do đặt thước, đặt lại từ vạch 0; số lớn của số đo diện tích bìa sách. đo trong tranh là số phù hợp đã cho, không bắt mọi bàn thật đều cùng diện tích. Gợi tính nhẩm: 15 nhân 2 bằng 30, nên 15 nhân 20 bằng 300. Đạt khi ghép đúng ba số đo và có lí do về độ lớn; thao tác đo và phép tính kiểm bìa phải phù hợp. Bài 3 – Đổi mét vuông và đề-xi-mét vuông (6 phút) a) 1 m2 = dm2; 5 m2 = dm2; 500 dm2 = m2. b) 1 m2 50 dm2 = dm2; 4 m2 20 dm2 = dm2; 3 m2 9 dm2 = dm2. Cho HS làm vào vở, chia sẻ cặp; gọi một em giải a) 1 m2 = 100 dm2; 5 m2 = 500 dm2; thích dòng 5 mét vuông và phép đổi ngược. 500 dm2 = 5 m2. 181 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Yêu cầu viết trọn cách đổi dòng cuối. Nếu em b) 1 m2 50 dm2 = 150 dm2; viết 39, hỏi ba mét vuông gồm mấy nhóm 100 4 m2 20 dm2 = 420 dm2. đề-xi-mét vuông rồi cộng phần lẻ. 3 m2 = 300 dm2; 300 + 9 = 309. Vậy 3 m2 9 dm2 = 309 dm2. Kiểm sáu kết quả và ít nhất một cách đổi có giải thích; không dùng hệ số 10 của đơn vị độ dài. Vận dụng, trải nghiệm (4 phút) Dùng đơn vị và so sánh số đo trong tình huống cụ thể. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Vận dụng – Chọn đơn vị và giải thích (4 phút) Trả lời trên bảng con: 1. Đo diện tích nền phòng nên chọn mét vuông hay xăng-ti-mét vuông? 2. 1 m2 = dm2. 3. Điền dấu: 3 m2 7 dm2 305 dm2. Cho HS lần lượt giơ bảng, mỗi câu mời một em 1. Chọn mét vuông để số đo gọn, phù hợp mặt giải thích. Chốt cách đổi từ mét vuông sang đề- nền. 2. 1 m2 = 100 dm2. 3. xi-mét vuông và đối chiếu ngược; ghi riêng em 3 m2 7 dm2 = 307 dm2; 307 > 305, nên điền còn nhầm hệ số để hỗ trợ ở tiết sau. dấu > . Kiểm cả lựa chọn, số đổi và căn cứ so sánh; nhận xét vì sao đúng, không dùng điểm trò chơi làm điểm đánh giá. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 182 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 18. ĐỀ-XI-MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG, MI-LI-MÉT VUÔNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 09 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 43 • Tiết 3 – Mi-li-mét vuông • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nhận biết mi-li-mét vuông là diện tích hình vuông cạnh 1 mm; đọc, viết số đo và giải thích 1 cm2 = 100 mm2. Đổi đúng các số đo trong bài; ước lượng diện tích nhãn vở, đối chiếu bằng cách đo và tính diện tích. Phát triển tư duy qua đếm ô và chọn đơn vị; cẩn thận khi phân biệt độ dài với diện tích, hợp tác kiểm sản phẩm. Năng lực số – [CB2.3.1] (Phát triển nội dung số): sửa chú giải và đánh dấu ô trên lưới Word để biểu diễn diện tích rất nhỏ; kiểm nội dung trước khi lưu. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK trang 63, tranh Mai và Rô-bốt; thước có vạch mi-li-mét, giấy ô li; nhãn giấy hình chữ nhật 5 cm và 3 cm. Bản sao lưới Word 10 hàng, 10 cột như dưới đây trên máy dùng chung, máy chiếu; không cần tài khoản. HS: thước, vở, bảng con. Thiếu thiết bị thì dùng lưới giấy, chỉ đánh giá kiến thức Toán; GV quản lí thiết bị, tệp dùng tên nhóm. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Mở đầu (3 phút) Nhận ra nhu cầu dùng đơn vị diện tích nhỏ. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu – Cửa nhỏ cho tổ kiến (3 phút) Quan sát tranh và trả lời: Rô-bốt đang dùng vật gì? Mai muốn làm cửa cho tổ kiến; vì sao cần một đơn vị diện tích rất nhỏ? Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 63. Mời hai HS đọc lời Mai và Rô-bốt trong tranh. Rô-bốt dùng kính lúp quan sát tổ kiến. Cửa của Cho cả lớp nêu điều cần tìm; nhắc dùng kính lúp tổ kiến rất nhỏ, nên cần đơn vị diện tích nhỏ hơn để quan sát, không làm hỏng tổ kiến. xăng-ti-mét vuông. HS nhận diện đúng kính lúp và nêu được nhu cầu đo diện tích rất nhỏ. 183 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com Hình thành kiến thức mới (12 phút) Nhận biết mi-li-mét vuông và quan hệ với xăng-ti-mét vuông. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khám phá – Từ xăng-ti-mét vuông đến mi-li-mét vuông (9 phút) Quan sát vạch 1 mm trên thước. Trên giấy ô li, xác định một hình vuông cạnh 1 cm được chia thành các ô vuông cạnh 1 mm. Mỗi hàng và cả hình có bao nhiêu ô nhỏ? Cho cặp HS chỉ hai vạch liền nhau cách 1 mm. Mi-li-mét vuông viết là mm2; đó là diện tích GV chỉ hình vuông cạnh 1 mm, giới thiệu diện hình vuông cạnh 1 mm. Một xăng-ti-mét dài tích của nó là một mi-li-mét vuông; cho HS dự bằng 10 mi-li-mét. đoán kí hiệu rồi viết đúng. Dùng lưới phóng to ở nhiệm vụ tiếp theo để đếm Có 10 ô mỗi hàng và 10 hàng: 10 × 10 = 100 ô. theo hàng. Hỏi vì sao một cạnh có 10 đoạn Do đó 1 cm2 = 100 mm2; 100 mm2 = 1 cm2. nhưng cả hình có 100 ô; đối chiếu lại hình thật Số 100 đếm ô diện tích, không phải đếm vạch cạnh 1 cm trên giấy ô li. của một cạnh. Kiểm HS chỉ được hình vuông đơn vị, đọc–viết đúng và giải thích quan hệ 100. Nếu khó nhìn ô thật, cho đối chiếu lưới phóng to, không đo kích thước trên màn hình. Năng lực số – [CB2.3.1] – Chú giải cho ô rất nhỏ (3 phút) Lưới dành cho HS: 10 hàng, 10 cột. Sửa chú giải trên bản sao thành “Mỗi ô biểu diễn một mi-li-mét vuông”; đánh dấu X vào 5 ô ở hàng đầu, nêu diện tích phần đánh dấu và toàn lưới. Đây là hình phóng to, không phải bản in đúng kích thước. GV mở bản sao lưới trong Word; một HS chọn Lưới giữ đủ 100 ô, chỉ 5 ô có X; chú giải dùng và gõ thay câu chú giải, một HS bấm lần lượt 5 ô mi-li-mét vuông. Phần đánh dấu biểu diễn để gõ X. Cả lớp đối chiếu đơn vị với hình vuông 5 mm2. thật cạnh 1 cm. Mời cặp kiểm tổng số ô và lưu Toàn lưới biểu diễn 100 mm2 = 1 cm2. Kiểm lại Luoi_milimet_vuong. Khi thao tác nhầm, dùng rồi lưu, không dùng kích thước hiển thị để suy ra Hoàn tác rồi làm lại; chỉ ghi nhận thao tác số của diện tích thật. HS đã thực hiện. Minh chứng gồm chú giải đúng và 5 ô đã đánh dấu. Với giấy, kiểm số ô và kiến thức đơn vị, không coi là thực hành số. 184 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com Luyện tập, thực hành (16 phút) Đọc–viết, đổi số đo và kiểm ước lượng bằng nhãn thật. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 – Đọc và viết số đo (4 phút) Hoàn thành bảng theo mẫu. Đọc thành tiếng số đo ở mỗi dòng, chú ý hàng trăm của số 2 040. Đọc Viết Năm mươi lăm mi-li-mét vuông 55 mm2 Hai trăm linh tư mi-li-mét vuông 2 040 mm2 Mười nghìn mi-li-mét vuông Cho HS làm cá nhân, đổi vở kiểm trong cặp; gọi Các dòng cần điền: 204 mm2; “Hai nghìn không một em đọc, một em viết dòng tương ứng. Nếu trăm bốn mươi mi-li-mét vuông”; 10 000 mm2. bỏ “không trăm”, yêu cầu phân tích các hàng của Chấp nhận cách đọc linh/lẻ và tư/bốn phù hợp. 2 040. Kiểm ba chỗ trống và cách đọc đủ đơn vị; không đọc số đo diện tích thành số đo chiều dài. Bài 2 – Chuyển đổi số đo diện tích (7 phút) a) 1 cm2 = mm2; 2 cm2 = mm2; 200 mm2 = cm2. b) 1 cm2 30 mm2 = mm2; 8 cm2 5 mm2 = mm2; 7 cm2 14 mm2 = mm2. Cho HS dựa vào quan hệ vừa học để điền phần a) 1 cm2 = 100 mm2; 2 cm2 = 200 mm2; a; khi đổi ngược, tìm số nhóm 100. Mời bạn 200 mm2 = 2 cm2. kiểm bằng phép đổi xuôi. Yêu cầu tự làm phần b rồi giải thích dòng có 8 b) 1 cm2 30 mm2 = 130 mm2; xăng-ti-mét vuông. Nếu viết 85, hỏi tám nhóm 7 cm2 14 mm2 = 714 mm2. 100 là bao nhiêu rồi mới cộng phần lẻ. 8 cm2 = 800 mm2; 800 + 5 = 805. Vậy 8 cm2 5 mm2 = 805 mm2. Kiểm đủ sáu kết quả và lời giải thích ít nhất một phép đổi hai đơn vị; sửa hệ số 10 thành 100 nếu HS nhầm với độ dài. Bài 3 – Diện tích nhãn vở (5 phút) Diện tích một nhãn vở khoảng bao nhiêu? A. 15 mm2; B. 15 cm2; C. 15 dm2; D. 15 m2. Đo nhãn giấy hình chữ nhật GV phát để kiểm lựa chọn. Cho HS chọn trước, giải thích vì sao hai đơn vị Chọn B. Nhãn mẫu dài 5 cm, rộng 3 cm, diện lớn không phù hợp. Cặp HS đo nhãn giấy dài 5 tích 5 × 3 = 15 (cm2). Mi-li-mét vuông quá cm, rộng 3 cm; nếu đặt sai vạch 0 thì đo lại. nhỏ, còn đề-xi-mét vuông và mét vuông quá lớn Phân biệt nhãn giấy mẫu với mọi nhãn vở thực với số 15 đã cho. Nhãn vở khác có thể có kích tế. thước khác. Đạt khi chọn B, đo đúng hai cạnh và dùng phép nhân để kiểm, không chỉ đoán theo chữ cái. 185 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com Vận dụng, trải nghiệm (4 phút) Dùng quan hệ giữa các đơn vị để sửa nhầm lẫn. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Vận dụng – Kiểm một câu trả lời (4 phút) 1. 1 dm2 bằng bao nhiêu mi-li-mét vuông? 2. Điền dấu: 5 cm2 27 mm2 5 027 mm2. Dẫn câu 1 bằng hai mũi tên: đề-xi-mét vuông 1. 1 dm2 = 100 cm2; mỗi xăng-ti-mét vuông sang xăng-ti-mét vuông, rồi sang mi-li-mét bằng 100 mm2, nên 1 dm2 = 10 000 mm2. vuông. Viết mẫu bước đầu; HS hoàn thành bước 2. 5 cm2 27 mm2 = 527 mm2; 527 < 5 027, sau. Cho cặp làm câu 2 và chỉ chỗ dễ nhầm nếu điền dấu < . ghép chữ số. Kiểm hai bước đổi có hướng dẫn và căn cứ so sánh; không yêu cầu ghi nhớ một quy tắc chưa được giải thích. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 186 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 18. ĐỀ-XI-MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG, MI-LI-MÉT VUÔNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 09 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 44 • Tiết 4 – Luyện tập • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông và đổi đúng giữa các đơn vị diện tích đã học. Giải được bài toán ghép tấm pin, suy luận phòng khách và tính số tấm gỗ lát sàn; trình bày lời giải có đơn vị. Phát triển giải quyết vấn đề qua chọn cách tính, kiểm lại kết quả; hợp tác và trung thực khi chơi trò chơi đổi số đo. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK trang 64–65; hình ba phòng khách và bàn chơi in ngay trong tiến trình; hai mảnh giấy vuông bằng nhau để minh họa ghép cạnh, không dùng kích thước giấy thay số đo đề bài. Mỗi cặp HS có một xúc xắc, một quân cờ dùng chung và bản bàn chơi. HS: vở, bảng con, thước. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Mở đầu (4 phút) Ôn tính diện tích và so sánh khi khác đơn vị. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu – Hình nào có diện tích lớn hơn? (4 phút) Một hình chữ nhật dài 8 dm, rộng 5 dm; một hình vuông cạnh 20 cm. Tính rồi so sánh diện tích hai hình. Cho hai dãy tính diện tích mỗi hình; mời một cặp Hình chữ nhật: 8 × 5 = 40 (dm2). Hình vuông: đưa kết quả về cùng đơn vị. Nếu HS so sánh 40 20 × 20 = 400 (cm2). và 400 ngay, yêu cầu đọc cả đơn vị trước khi đặt 400 cm2 = 4 dm2; 40 > 4, nên hình chữ nhật có dấu. diện tích lớn hơn. Đạt khi tính đúng và đổi về cùng đơn vị; nhắc lại công thức diện tích hai hình trước luyện tập. Luyện tập, thực hành (20 phút) Giải ba bài toán về diện tích, trình bày và kiểm lại kết quả. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 – Hai tấm pin mặt trời (5 phút) Chú Tư ghép hai tấm pin hình vuông cạnh 1 m thành hình chữ nhật dài 2 m. Diện tích hình chữ nhật là bao nhiêu? A. 200 m2; B. 200 dm2; C. 200 cm2; D. 200 mm2. Cho HS ghép hai mảnh vuông liền cạnh để nhận Chiều rộng hình ghép là 1 m. Diện tích: ra chiều rộng vẫn là 1 m. Yêu cầu giải theo chiều 2 × 1 = 2 (m2). Đổi 2 m2 = 200 dm2, chọn B. dài và chiều rộng; một cặp kiểm lại bằng tổng Kiểm lại: mỗi tấm có diện tích 1 × 1 = 1 (m2); diện tích hai hình vuông. hai tấm là 1 + 1 = 2 (m2). Quan sát cách ghép không chồng lên nhau; chấp nhận hai cách tính nếu giải thích đúng đơn vị. 187 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2 – Phòng khách nhà Nam (6 phút) Ba hình dưới là phòng khách nhà Mai, Việt và Nam. Diện tích phòng khách nhà Mai bằng diện tích phòng khách nhà Việt. Hình nào là phòng khách nhà Nam? Dữ kiện: A dài 7 m, rộng 5 m; B là hình vuông cạnh 6 m; C dài 9 m, rộng 4 m. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 64. Cho nhóm ba em, mỗi em tính một hình rồi cùng A: 7 × 5 = 35 (m2). B: 6 × 6 = 36 (m2). C: so sánh. Hỏi: hai diện tích bằng nhau thuộc nhà 9 × 4 = 36 (m2). ai? Diện tích còn lại chỉ hình nào? Mời nhóm B và C có diện tích bằng nhau, là phòng khách khác kiểm các phép tính. nhà Mai và Việt. Vì vậy hình A là phòng khách nhà Nam. Chưa đủ dữ kiện để nói riêng B là nhà Mai hay nhà Việt. Đạt khi chọn A bằng cách so ba diện tích; không gán tùy ý tên Mai/Việt cho B/C. Bài 3 – Lát sàn bằng các tấm gỗ (9 phút) Mặt sàn phòng Nam là hình vuông cạnh 3 m. Tấm gỗ lát sàn hình chữ nhật dài 5 dm, rộng 1 dm. Cần bao nhiêu tấm gỗ để lát kín sàn? Tính theo mô hình các tấm lát khít, không tính hao hụt. Cho HS nêu điều đã biết và cần tìm; hỏi vì sao Phải dùng cùng đơn vị diện tích. Có thể đổi cạnh chưa thể lấy diện tích sàn theo mét vuông chia sàn trước hoặc đổi diện tích sàn sau khi tính. ngay cho diện tích tấm gỗ theo đề-xi-mét vuông. Cá nhân viết lời giải vào vở, cặp kiểm ba bước: Diện tích sàn: 3 × 3 = 9 (m2). diện tích sàn, diện tích tấm, số tấm. Nếu nhầm 9 Đổi 9 m2 = 900 dm2. chia 5, quay lại bước đổi đơn vị. Mời một HS Diện tích một tấm gỗ: 5 × 1 = 5 (dm2). đọc trọn lời giải. Số tấm gỗ cần dùng: 900:5 = 180 (tấm). Đáp số: 180 tấm gỗ. Kiểm khả năng lát kín: đổi cạnh sàn thành 30 3 m = 30 dm. Một hàng có 30:5 = 6 tấm; có dm; xếp chiều dài 5 dm của tấm theo một cạnh 30:1 = 30 hàng. Tổng 6 × 30 = 180 tấm, khớp sàn. Hỏi một hàng có mấy tấm và cần mấy hàng; lời giải và lát vừa kín sàn. nhận xét sự khớp của hai cách. Kiểm lời giải liền mạch có phép đổi, đơn vị và đáp số; HS giải thích được vì sao dùng phép chia, không chỉ nêu 180. 188 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com Vận dụng, trải nghiệm (11 phút) Dùng kiến thức đổi số đo trong trò chơi có luật cụ thể. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Vận dụng – Đường đua số đo (11 phút) Mỗi cặp dùng bàn chơi dưới đây, một xúc xắc và một quân cờ chung. Hai bạn luân phiên gieo, cùng kiểm số đo. Bắt đầu ở XUẤT PHÁT, đi theo đường vàng; gieo được mấy chấm thì đi bấy nhiêu ô. Đến ô số đo: điền số và giải thích; sai thì quân cờ trở về vị trí đầu lượt. Đến ô Tiến/Lùi: thực hiện chỉ dẫn rồi trả lời nếu ô mới có số đo. Bạn đưa quân cờ đến ĐÍCH kết thúc ván. Quy ước của lớp: nếu số chấm vượt phần đường còn lại, dừng tại ĐÍCH. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 65. Dành 2 phút làm mẫu: đang ở ô “2 đề-xi-mét 1 m2 3 dm2 = 103 dm2. Cặp thử một lượt, xác vuông”, gieo 2 chấm thì đến ô Tiến 1 ô rồi sang định đúng ô đến và vị trí phải quay về nếu sai. ô “1 mét vuông 3 đề-xi-mét vuông”. Yêu cầu nêu 103 và giải thích. Nếu trả lời sai, trở lại vị trí đầu lượt, không chuyển sang lượt thêm. Cho cặp chơi 7 phút. Theo dõi ô đổi qua hai bậc; Đối chiếu theo đường đi, phần đầu: khi cần, gợi từ mét vuông qua đề-xi-mét vuông 1 m2 = 100 dm2; 2 dm2 = 200 cm2; tới xăng-ti-mét vuông. Hết giờ, ván chưa đến 5 cm2 = 500 mm2; 1 m2 3 dm2 = 103 dm2; đích dừng ở vị trí hiện tại, không tự nhận có 4 dm2 = 400 cm2; 6 cm2 = 600 mm2; người về đích. 7 m2 = 70 000 cm2; 1 dm2 = 100 cm2. 189 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Dành 2 phút cho hai cặp nói phép đổi khó và Phần còn lại: 4 m2 = 400 dm2; cách kiểm. Bảng đối chiếu dưới đây dành cho 100 cm2 = 1 dm2; 8 m2 = 800 dm2; GV sau mỗi lượt trả lời; HS dùng bàn chơi chưa 100 mm2 = 1 cm2; 3 dm2 = 300 cm2; điền đáp án. Chốt quan hệ 100 giữa hai đơn vị 1 m2 15 dm2 = 115 dm2; 4 cm2 = 400 mm2. liền nhau đã học. Ví dụ kiểm: 7 m2 = 700 dm2 = 70 000 cm2. Quan sát mỗi cặp thực hiện đúng lượt, có giải thích ít nhất một phép đổi; thắng trò chơi không thay cho nhận xét kiến thức. GV ghi lỗi đơn vị để hỗ trợ. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 190 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 19. GIÂY, THẾ KỈ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 09 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 45 • Tiết 1 – Khám phá và hoạt động • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nhận biết giây và thế kỉ là đơn vị đo thời gian; nêu và dùng được 1 phút = 60 giây, 1 giờ = 60 phút, 1 thế kỉ = 100 năm. Đổi đúng số đo trong bài; xác định thế kỉ của năm cho trước bằng khoảng năm bắt đầu–kết thúc; giải bài toán năm Canh Tý. Tạo và thử mô hình dải thế kỉ; phát triển lập luận qua kiểm năm ở ranh giới, giao tiếp khi giải thích kết quả và cẩn thận khi dùng đơn vị. STEM – Thế kỉ: tạo dải giấy ba phần, gắn năm vào đúng khoảng, thử bằng năm ranh giới rồi sửa sản phẩm. Giáo dục AI – [4.A2.1]: qua đóng vai trợ lí AI nhắc học bài, nêu ích lợi đối với con người và kiểm lại thời gian nhắc; dùng tình huống mô phỏng, không gọi dịch vụ thật. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK trang 66–67 (phần Khám phá và Hoạt động); hình mở đầu trong tiến trình; đồng hồ có kim giây hoạt động. Mỗi cặp: dải giấy dài 27 cm, rộng 4 cm, bút, thước; có sẵn hai vạch chia tại 9 cm và 18 cm để gấp, không dùng kéo trong giờ. Thẻ năm và mẫu dải ở tiến trình có thể in; nếu không in thì HS ghi đúng các số đã cho trên mẩu giấy. Đồng hồ hỏng: GV dùng chức năng đếm giây trên thiết bị quản lí của mình; không yêu cầu HS có tài khoản. HS: vở, bảng con. 191 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Mở đầu (3 phút) Nêu nhu cầu dùng giây và thế kỉ qua tình huống trong tranh. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu – Que diêm và cây thông (3 phút) Quan sát tranh. Trên màn hình có những nhân vật nào? Que diêm nói mình cháy trong bao lâu? Cây thông đã sống bao lâu? Đọc lời hai nhân vật để đặt câu hỏi về giây và thế kỉ. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 66. Mời một cặp đóng vai que diêm và cây thông, Trên màn hình có que diêm và cây thông. Que cặp khác đọc lời Mai và Rô-bốt. Hỏi đơn vị nào diêm: “Tớ cháy được trong mười giây!” Cây có vẻ chỉ thời gian ngắn, đơn vị nào chỉ thời gian thông: “Còn tớ thì đã sống được một thế kỉ rồi!” dài; để HS kiểm dự đoán ở hoạt động sau. Giây chỉ khoảng thời gian ngắn; thế kỉ chỉ khoảng thời gian dài. Quan sát HS lấy đúng thông tin 10 giây và một thế kỉ; chỉ đóng vai từ tranh, không đốt diêm. Hình thành kiến thức mới (13 phút) Nhận biết giây, thế kỉ và tạo mô hình để kiểm các khoảng năm. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khám phá – Theo dõi kim giây (5 phút) Quan sát đồng hồ: kim giây đi một vạch mất bao lâu? Một vòng có bao nhiêu vạch? Khi kim giây đi từ số 5 đến số 7 theo chiều quay thông thường thì mất bao nhiêu giây? Cho HS theo dõi 5 lần kim giây chuyển một Mỗi vạch ứng với một giây; 12 nhóm 5 vạch là vạch; GV đếm mẫu một, hai, ba, bốn, năm theo 12 × 5 = 60 vạch. Một vòng kim giây tương nhịp đồng hồ. Hướng dẫn đếm 12 nhóm, mỗi ứng một phút. nhóm 5 vạch, để tìm số vạch một vòng. Chốt các quan hệ giữa giờ, phút, giây. Với đoạn 1 phút = 60 giây; 1 giờ = 60 phút. Từ số 5 đến từ số 5 đến số 7, chỉ hai khoảng, mỗi khoảng 5 số 7 qua 10 vạch: 2 × 5 = 10 (giây). vạch; yêu cầu HS giải thích bằng cách đếm vạch, không lấy số 7 trừ số 5 làm số giây. HS nêu được 60 giây trong một phút và giải thích đoạn 10 giây. Dùng đồng hồ thật/đếm giây; không lấy tốc độ đếm miệng làm chuẩn đo. 192 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khám phá và STEM – Dải thế kỉ (8 phút) Một thế kỉ bằng 100 năm. Ví dụ giả định một người ông 70 tuổi: tuổi đó đã bằng một thế kỉ chưa? Sau khi tìm hiểu cách đánh số thế kỉ, hãy tạo dải ba phần XIX, XX, XXI để xếp các thẻ năm: 1900; 1960; 2000; 2001; 2026. Mẫu dành cho HS ở dưới: ghi khoảng năm và đặt thẻ đúng phần. Thế kỉ XIX Thế kỉ XX Thế kỉ XXI Từ năm đến năm Từ năm đến năm Từ năm đến năm Thẻ năm: Thẻ năm: Thẻ năm: Dành 3 phút giới thiệu các khoảng: I từ năm 1 1 thế kỉ = 100 năm. Ông 70 tuổi chưa bằng 100 đến 100; II từ 101 đến 200; III từ 201 đến 300; X năm; thế kỉ dài hơn quãng thời gian đó. Năm từ 901 đến 1000; XIX từ 1801 đến 1900; XX từ 2026 nằm từ 2001 đến 2100 nên thuộc thế kỉ 1901 đến 2000; XXI từ 2001 đến 2100. Nêu các XXI. số La Mã dùng để ghi thế kỉ; cho HS lấy ví dụ năm 2026 rồi tìm khoảng chứa năm ấy. Trong 3 phút, cặp HS gấp dải theo hai vạch đã Sản phẩm: XIX ghi 1801–1900, nhận thẻ 1900; đánh dấu thành ba phần bằng nhau, ghi XIX– XX ghi 1901–2000, nhận 1960 và 2000; XXI ghi XX–XXI và khoảng năm. Ghi năm trên năm 2001–2100, nhận 2001 và 2026. Ba phần giấy mẩu giấy theo danh sách, đặt vào đúng phần. biểu diễn ba khoảng 100 năm, không chia nhỏ Một em làm, một em đối chiếu khoảng, rồi đổi từng năm. việc. Dành 2 phút thử sản phẩm bằng cặp thẻ 2000 và Kiểm: 2000 là năm cuối thế kỉ XX; 2001 là năm 2001. Nếu cả hai đặt vào XXI, cho đọc năm đầu đầu thế kỉ XXI. Sửa thẻ đặt nhầm rồi dùng dải để của XXI và tự chuyển thẻ. Mời cặp nói vì sao hai đối chiếu bài 3. năm liền nhau có thể thuộc hai thế kỉ khác nhau. Đạt khi mô hình có ba phần rõ, đúng khoảng năm và năm thẻ; cặp thử bằng hai thẻ ranh giới và sửa nếu phát hiện nhầm. Đánh giá nội dung, không chấm trang trí. Luyện tập, thực hành (13 phút) Đổi đơn vị và xác định thế kỉ bằng khoảng năm. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 – Đổi đơn vị thời gian (4 phút) a) 1 phút = giây; 60 giây = phút; 3 phút = giây; 180 giây = phút. b) 1 thế kỉ = năm; 100 năm = thế kỉ; 4 thế kỉ = năm; 400 năm = thế kỉ. Cho cá nhân điền, nhóm bốn đối chiếu hai cặp a) 1 phút = 60 giây; 60 giây = 1 phút; xuôi–ngược. Mời HS giải thích 3 phút và 4 thế kỉ 3 phút = 180 giây; 180 giây = 3 phút. bằng số nhóm 60 và 100; không dùng một hệ số b) 1 thế kỉ = 100 năm; 100 năm = 1 thế kỉ; chung cho cả hai đơn vị. 4 thế kỉ = 400 năm; 400 năm = 4 thế kỉ. Kiểm: 60 × 3 = 180; 100 × 4 = 400. Kiểm đủ tám chỗ điền và hai hệ số đổi; sửa ngay trường hợp đổi phút theo hệ số 100. 193 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2 – Ai nhanh, ai đúng? (5 phút) Ghép năm sinh với thế kỉ phù hợp: Trần Hưng Đạo – 1228; Nguyễn Trãi – 1380; Phan Bội Châu – 1867; Đinh Bộ Lĩnh – 924. Các lựa chọn: XIX, X, XIII, XIV. Giải thích ít nhất một cặp bằng khoảng năm. GV nêu khoảng để HS đối chiếu: X từ 901– Trần Hưng Đạo: 1228 thuộc XIII; Nguyễn Trãi: 1000; XIII từ 1201–1300; XIV từ 1301–1400; 1380 thuộc XIV; Phan Bội Châu: 1867 thuộc XIX từ 1801–1900. Cá nhân ghi bốn cặp; đến XIX; Đinh Bộ Lĩnh: 924 thuộc X. Ví dụ: 924 hiệu lệnh cùng giơ bảng. Mời bạn kiểm lời giải nằm từ 901 đến 1000 nên thuộc thế kỉ X. thích; nhanh phải kèm đúng. Giới thiệu ngắn: Trần Hưng Đạo là vị tướng Gợi ý: “Năm sinh 1380 của Nguyễn Trãi thuộc trong kháng chiến chống Mông–Nguyên; thế kỉ XIV vì nằm trong khoảng 1301–1400.” Nguyễn Trãi tham gia khởi nghĩa Lam Sơn; Đối chiếu đủ bốn cặp; không đổi tên nhân vật Phan Bội Châu hoạt động chống thực dân Pháp; hoặc năm sinh đã cho. Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn mười hai sứ quân. Cho HS đọc lại tên và thế kỉ của một nhân vật. Đạt khi ghép đúng và dùng được khoảng năm để kiểm; nhận xét kết quả học tập, không dùng thứ hạng giơ bảng làm điểm. Bài 3 – Năm Canh Tý tiếp theo (4 phút) Năm 1900 là năm Canh Tý. Cứ 60 năm lại có một năm Canh Tý. Năm Canh Tý tiếp theo sau năm 1900 thuộc thế kỉ nào? Cho HS phân biệt “tiếp theo” với “trước đó”, Năm Canh Tý tiếp theo là: 1 900 + 60 = 1 960. chọn phép tính rồi viết lời giải vào vở. Yêu cầu Năm 1960 nằm trong khoảng 1901–2000 nên kiểm năm tìm được bằng dải thế kỉ; gọi một em thuộc thế kỉ XX. đọc liền cả lời giải. Đáp số: thế kỉ XX. Kiểm cả phép cộng tìm năm và bước xác định thế kỉ; không lấy 1900 làm năm tiếp theo. Vận dụng, trải nghiệm (6 phút) Dùng kiến thức thời gian trong tên năm và tình huống trợ lí mô phỏng. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Vận dụng – Tên năm trong âm lịch (2 phút) Tên Canh Tý có hai phần: Canh là can, Tý là chi. Có 10 can và 12 chi. Sau 60 năm tên can–chi lặp lại. Từ năm Canh Tý 1960, năm Canh Tý tiếp sau là năm nào và thuộc thế kỉ nào? Giới thiệu để HS hiểu tên năm ở bài 3, không 1 960 + 60 = 2 020. Năm 2020 thuộc thế kỉ yêu cầu học thuộc danh sách can–chi. Cho cặp XXI. Khoảng 60 năm này đi qua ranh giới 2000– tính và đối chiếu dải; hỏi vì sao khoảng 60 năm 2001, dù ngắn hơn 100 năm. ngắn hơn một thế kỉ vẫn có thể đi qua ranh giới thế kỉ. HS dùng đúng phép cộng và khoảng năm; phân biệt độ dài 100 năm với tên của thế kỉ. 194 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giáo dục AI – [4.A2.1] – Trợ lí nhắc học bài (MÔ PHỎNG) (4 phút) Đóng vai tại lớp, không đặt lời nhắc thật. Thẻ người dùng: “Bây giờ là 19 giờ. Hãy nhắc mình học bài sau 3 600 giây.” Thẻ Rô-bốt A: “Mình sẽ nhắc sau 1 giờ, lúc 20 giờ.” Thẻ Rô-bốt B: “Mình sẽ nhắc sau 1 phút, lúc 19 giờ 01 phút.” Chọn câu đúng, giải thích ích lợi của trợ lí và điều con người cần kiểm. Trước khi chọn, GV dẫn đổi: một giờ có 60 phút, 10 × 60 = 600 (giây); 6 × 600 = 3 600 (giây). mỗi phút 60 giây. Có sáu nhóm 10 phút; một Vậy 1 giờ = 3 600 giây. Sau 19 giờ một giờ là nhóm 10 phút là 600 giây, sáu nhóm là 3 600 20 giờ; chọn A. giây. Cặp dùng phép nhân để kiểm. Một em đọc yêu cầu, một em đóng Rô-bốt A; đổi Câu B sai vì 1 phút = 60 giây, không phải 3 600 vai với câu B, cả lớp chỉ chỗ sai. Hỏi: trợ lí giúp giây. Trợ lí có thể giúp ghi nhớ lịch học; con việc gì, ai quyết định giờ học, ai cần kiểm lại người chọn giờ và kiểm lại kết quả. Đây chỉ là đơn vị và thời điểm nhắc? đóng vai, không có AI hay lời nhắc nào đang chạy; đồng hồ báo thức thông thường cũng nhắc giờ và không nhất thiết là AI. Minh chứng: chọn A với cách đổi đúng, nêu một ích lợi và việc cần kiểm. Không nhập tên, lịch cá nhân hoặc thông tin riêng lên dịch vụ. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 195 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 19. GIÂY, THẾ KỈ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 10 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 46 • Tiết 2 – Luyện tập • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Đổi và tính được với các đơn vị thời gian trong bài; giải thích cách đổi số đo có hai đơn vị. Tìm được năm từ mốc và khoảng thời gian cho trước, xác định đúng thế kỉ; đếm đủ các năm kể cả hai đầu và các năm nhuận trong dãy đã cho. Phát triển lập luận qua kiểm ngược kết quả; hợp tác đối chiếu bài, cẩn thận khi đọc mốc đầu–cuối. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK trang 67–68, bảng phụ, tranh chợ Bến Thành trong tiến trình. HS: vở, bảng con. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Mở đầu (4 phút) Ôn quan hệ đơn vị và khoảng thế kỉ. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu – Đố bạn (4 phút) Trả lời rồi nêu căn cứ: một phút có bao nhiêu giây, một giờ có bao nhiêu phút? Đổi 5 phút sang giây; 240 giây sang phút. Năm 2014 và năm 1428 thuộc thế kỉ nào? Cho cặp HS đố nhau hai quan hệ, sau đó mời Nêu 1 phút = 60 giây, 1 giờ = 60 phút; bốn lượt trả lời hai phép đổi và hai năm. Khi có 5 phút = 300 giây; 240 giây = 4 phút. Năm hai ý kiến khác nhau về thế kỉ, yêu cầu nêu năm 2014 thuộc XXI (2001–2100); năm 1428 thuộc đầu và năm cuối của khoảng. XV (1401–1500). Quan sát cách đổi và căn cứ khoảng năm; học sinh nhầm mốc được chỉ lại khoảng trước khi vào bài. Luyện tập, thực hành (27 phút) Đổi thời gian, giải toán có mốc năm và kiểm việc đếm đủ hai đầu. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 – Đổi số đo thời gian (5 phút) Điền số: a) 5 ngày = giờ; 2 tuần = ngày; 4 giờ 10 phút = phút. b) 2 giờ = phút; 28 ngày = tuần; 2 phút 11 giây = giây. Cho cá nhân làm rồi đổi vở theo cặp. Nhắc chọn a) 5 ngày = 120 giờ; 2 tuần = 14 ngày; quan hệ phù hợp: một ngày 24 giờ, một tuần 7 4 giờ 10 phút = 250 phút. ngày, một giờ 60 phút, một phút 60 giây. b) 2 giờ = 120 phút; 28 ngày = 4 tuần; 2 phút 11 giây = 131 giây. Mời hai em giải thích số đo ghép. Nếu viết 410 Đổi rồi cộng: 4 × 60 + 10 = 250; phút hoặc 211 giây, hỏi phần nào phải đổi trước, 2 × 60 + 11 = 131. Kiểm số tuần: 4 × 7 = 28 phần nào giữ nguyên rồi cộng. ngày. Đúng sáu kết quả; giải thích được ít nhất một số đo ghép và một phép đổi ngược. 196 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2 – Tìm năm thành lập (5 phút) Lễ kỉ niệm 300 năm thành phố Sài Gòn (nay là Thành phố Hồ Chí Minh) được tổ chức năm 1998. Thành phố Sài Gòn được thành lập năm nào? Năm đó thuộc thế kỉ nào? Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 68. Cho nhóm bốn tóm tắt hai mốc: năm thành lập Năm thành lập thành phố Sài Gòn là: → sau 300 năm → 1998. Hỏi cần tìm mốc trước 1998 ― 300 = 1698. hay mốc sau; yêu cầu viết lời giải trên bảng Năm 1698 nằm từ 1601 đến 1700 nên thuộc thế nhóm. kỉ XVII. Đáp số: năm 1698; thế kỉ XVII. Một nhóm trình bày, nhóm khác kiểm bằng phép Kiểm 1698 + 300 = 1998. Không lấy 1998 cộng và khoảng thế kỉ. Qua tranh chợ Bến cộng 300 vì cần tìm năm đã qua. Thành, liên hệ địa danh Thành phố Hồ Chí Minh; nêu ngắn rằng vùng đất khi mới thành lập được gọi là phủ Gia Định. Nhận xét cả phép tính tìm năm và cách xác định thế kỉ; không chỉ chấm chữ số La Mã. Bài 3 – Chọn thời gian thích hợp (4 phút) Ghép mỗi sự việc với một thẻ: Nam chạy 100 m; chuyến bay Hà Nội – Đà Nẵng; tuổi của cây gỗ đỏ. Ba thẻ thời gian: 78 năm; 20 giây; 1 giờ. Tổ chức Ai nhanh, ai đúng theo cặp: mỗi cặp ghi Nam chạy 100 m: 20 giây; chuyến bay: 1 giờ; ba sự việc và nối với thẻ. Đọc kết quả, chọn một cây gỗ đỏ: 78 năm. Chạy một đoạn ngắn tính cặp giải thích vì sao hai thẻ còn lại không hợp bằng giây; chuyến bay dài hơn; tuổi cây tính với việc chạy 100 m. bằng năm. Đúng cả ba cách ghép và giải thích được độ dài thời gian; trò chơi không lấy nhanh thay cho đúng. Bài 4 – Đếm đủ số năm khai thác (6 phút) Một máy bay thực hiện 400 chuyến mỗi năm, hoạt động từ ngày 1 tháng 1 năm 2001 đến hết năm 2009. Máy bay đã thực hiện bao nhiêu chuyến? Cho HS đọc kĩ “từ ngày 1 tháng 1” và “đến hết Có 9 năm: 2001, 2002, 2003, 2004, 2005, 2006, năm”. Ghi dãy 2001, 2002, , 2009, mời đếm 2007, 2008, 2009. Một năm 2001 vẫn tính là một các năm; hỏi nếu chỉ hoạt động trọn năm 2001 năm hoạt động. thì phải tính mấy năm. HS làm vào vở; một em trình bày lời giải, bạn Số năm máy bay hoạt động: kiểm số năm và phép nhân. Nếu chỉ trừ được 8, 2009 ― 2001 + 1 = 9 (năm). chỉ ra đó là khoảng cách giữa hai số chỉ năm, Số chuyến bay: 400 × 9 = 3600 (chuyến). chưa phải số năm hoạt động trọn vẹn. Đáp số: 3 600 chuyến bay. Kiểm: 400 × 8 + 400 = 3600, có đủ phần của năm đầu. Lời giải phải tính cả hai đầu; yêu cầu HS chỉ ra vì sao cần cộng 1. Không coi 3 200 chuyến là đáp án đúng. 197 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 5 – Năm nhuận và mốc cuối thế kỉ (7 phút) Năm nhuận có tháng Hai 29 ngày. a) Các năm nhuận của thế kỉ XXI là 2004, 2008, 2012, , 2096. Thế kỉ XXI có bao nhiêu năm nhuận? b) Năm cuối thế kỉ XX là năm nhuận. Đó là năm nào? Cho cặp HS tìm khoảng cách giữa hai số liên a) Hai năm liên tiếp cách nhau tiếp. Gợi đếm dãy ngắn 2004, 2008, 2012: có hai 2008 ― 2004 = 4 năm. Số năm nhuận: khoảng nhưng ba số. Từ đó tính số khoảng của (2096 ― 2004):4 + 1 = 92:4 + 1 = 24 (năm). cả dãy rồi cộng năm đầu. Mời cặp khác kiểm bằng danh sách các năm Đếm lại 24 năm: dưới đây. Với ý b, hỏi thế kỉ XX bắt đầu và kết 2004, 2008, 2012, 2016, 2020, 2024, 2028, thúc năm nào. Nhắc chỉ đếm dãy đã cho; không 2032; thêm 2100 vì năm đó không phải năm nhuận. 2036, 2040, 2044, 2048, 2052, 2056, 2060, 2064; 2068, 2072, 2076, 2080, 2084, 2088, 2092, 2096. b) Thế kỉ XX từ 1901 đến 2000; năm cần tìm là 2000. Củng cố: năm không nhuận có 365 ngày và Tháng Hai thêm 29 ― 28 = 1 ngày; năm nhuận tháng Hai 28 ngày; năm nhuận có thêm mấy có 365 + 1 = 366 ngày. ngày, tổng bao nhiêu ngày? Đúng 24 năm và năm 2000; giải thích khoảng cách 4 năm, cộng năm đầu và dùng đúng khoảng thế kỉ. Vận dụng, trải nghiệm (4 phút) Dùng cách nhớ bằng bàn tay để xác định số ngày của tháng. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Vận dụng – Số ngày trong tháng (4 phút) Dùng các khớp bàn tay để nhớ tháng có 31 ngày và tháng có ít ngày hơn. Trả lời: tháng Bảy, tháng Tám, tháng Mười một có bao nhiêu ngày? Tháng Hai của năm nhuận có bao nhiêu ngày? GV nắm tay làm mẫu: đếm tháng Một ở khớp Các tháng 31 ngày: Một, Ba, Năm, Bảy, Tám, nhô, tháng Hai ở chỗ lõm kế tiếp, lần lượt đến Mười, Mười hai. Các tháng 30 ngày: Tư, Sáu, tháng Bảy ở khớp cuối; quay lại khớp đầu đếm Chín, Mười một. Riêng tháng Hai có 28 hoặc 29 tháng Tám rồi tiếp đến tháng Mười hai. Khớp ngày. nhô chỉ tháng 31 ngày; chỗ lõm thường 30 ngày, riêng tháng Hai 28 hoặc 29 ngày. Cho cặp HS cùng thao tác, trả lời bốn câu và sửa Tháng Bảy 31 ngày; tháng Tám 31 ngày; tháng cho nhau. Dặn về nhà giải thích cách nhớ cho Mười một 30 ngày; tháng Hai năm nhuận 29 người thân, không giao thêm việc tra dữ liệu. ngày. Hai tháng Bảy–Tám đều nằm trên khớp nhô do quay lại khớp đầu. HS thực hiện được cách đếm, trả lời đúng và nêu ngoại lệ tháng Hai. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 198 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 20. THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM SỬ DỤNG MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 10 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 47 • Tiết 1 – Đo và làm bình lọc nước • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Đọc được số chỉ cân, đổi đơn vị và cộng khối lượng; tính diện tích hình vuông, đổi thời gian để so sánh. Lắp được bình lọc từ vật liệu chuẩn bị sẵn theo hướng dẫn; đo, ghi số liệu thực tế kèm đơn vị, chấp nhận kết quả các nhóm khác nhau. Hợp tác phân công đo, ghi, lắp và quan sát; sử dụng vật liệu cẩn thận, không uống nước thí nghiệm. NLS CB2.5.2: nhận ra nhu cầu lưu và trình bày ba loại số đo; chọn bảng trong Word, nhập số liệu đo thực tế và điều chỉnh cỡ chữ để cả nhóm đọc được. Chỉ ghi nhận thao tác số ở học sinh thực sự thực hiện. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: hình cân và bình lọc dưới đây; một cân hiển thị số gam nguyên, thước, đồng hồ bấm giây; máy tính có Word và máy chiếu nếu có. Mỗi nhóm: khay, chai nhựa đã được người lớn cắt và bọc mép, nắp đã đục lỗ, cốc hứng, thìa cùng cỡ, cát mịn và cát hạt lớn sạch, than hoạt tính, sỏi, bình có vạch 100 ml; một tấm bìa vuông cạnh 30 cm. GV chia sẵn vật liệu, kiểm tra đường thoát nước trước giờ học. Thiếu than có thể dùng cát, sỏi và lớp vải mỏng ở đáy theo hướng dẫn; không coi nước sau lọc là nước uống. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu (3 phút) Ôn đơn vị trước khi đọc số đo. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu – Ô cửa bí mật (3 phút) Ba ô cửa: tháng Hai của năm thường có bao nhiêu ngày? Tháng Hai của năm nhuận có bao nhiêu ngày? 1 tạ = kg; 1 yến = kg. Cho ba lượt chọn ô, cả lớp trả lời bằng bảng con; Năm thường: 28 ngày; năm nhuận: 29 ngày. yêu cầu sửa ngay đơn vị hoặc số ngày bị nhầm. 1 tạ = 100 kg; 1 yến = 10 kg. Dẫn vào việc chọn đơn vị cho khối lượng và thời gian đo. Nhận xét đúng quan hệ và đơn vị, không chỉ đọc số. 199 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com 2. Thực hành và trải nghiệm (29 phút) Đọc, tính với số đo; lắp bình, đo và ghi kết quả. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 – Đọc cân nguyên liệu (6 phút) Quan sát bốn cân trong hình. a) Túi cát mịn nặng bao nhiêu? Chọn A. 5 tấn; B. 5 tạ; C. 5 yến; D. 2 yến. b) Khối lượng than hoạt tính, sỏi và cát hạt lớn có đủ 1 tạ không? Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 69. Hướng dẫn nhìn vạch số, đếm từng khoảng 5 kg Cát mịn 50 kg; than hoạt tính 65 kg; sỏi 25 kg; và đọc nơi kim chỉ. Cặp HS ghi bốn số đo trước cát hạt lớn 15 kg. 50 kg = 5 yến, chọn C. khi chọn đáp án; mời một em chỉ trên hình chỗ 65 kg và 15 kg. Cho nhóm cộng ba túi được hỏi, đổi một tạ sang Ba túi nặng: 65 + 25 + 15 = 105 (kg). ki-lô-gam rồi so sánh. Nếu cho rằng tổng đúng 1 tạ = 100 kg; 105 > 100, vì vậy đủ một tạ và 100 kg, yêu cầu cộng lại 65 với 25 trước. còn hơn 105 ― 100 = 5 (kg). Đúng bốn số chỉ cân, đáp án C và kết luận đủ kèm tổng 105 kg. Bài 2 – Diện tích tấm bìa (4 phút) Bình lọc đặt trên tấm bìa hình vuông cạnh 3 dm. Diện tích tấm bìa là: A. 9 mm²; B. 9 cm²; C. 9 dm²; D. 9 m². Dùng thước kiểm tra cạnh tấm bìa của nhóm. HS tự tính, nêu vì sao phải ghi đơn vị diện tích. Diện tích tấm bìa: 3 × 3 = 9 (dm²), chọn C. Đo Nhóm đặt thước trùng một cạnh, đọc 30 cm; đổi được cạnh 30 cm thì 30 cm = 3 dm. Đặt thước sang đề-xi-mét để đối chiếu đề. đúng vạch 0; nếu đo lệch, đo lại chứ không ép số đọc theo đáp án. Công thức, phép nhân và đơn vị dm² đúng; có một số đo cạnh thực tế. Bài 3 – Bình nào lọc nhanh nhất? (4 phút) Để lọc 500 ml nước: bình A mất 250 giây; bình B mất 4 phút; bình C mất 3 phút 50 giây. Bình nào lọc trong thời gian ngắn nhất? Cho cá nhân đổi về giây rồi cặp HS xếp từ ít đến B: 4 × 60 = 240 (giây). C: 3 × 60 + 50 = 230 nhiều. Hỏi vì sao không so sánh riêng số 3, số 4 (giây). 230 < 240 < 250 nên bình C lọc nhanh và số 250. nhất. Chỉ so sánh sau khi cùng đơn vị và cùng lượng nước 500 ml. Đúng hai phép đổi và kết luận C; nêu được điều kiện cùng lượng nước. 200
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_toan_lop_4_ca_nam_2026_2027_tich_hop_na.docx
HocLieu-Tuan22.zip
HocLieu-Tuan24.zip
HocLieu-Tuan25.zip
HocLieu-Tuan27.zip
HocLieu-Tuan28.zip
HocLieu-Tuan29.zip
HocLieu-Tuan34.zip
HocLieu-Tuan35.zip

