Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 3 kỳ 1 2026-2027 tích hợp năng lực số và trí tuệ nhân tạo (AI)
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được số hạng chưa biết, số hạng đã biết và tổng đã cho.
- Biết cách tìm số hạng chưa biết trong một tổng bằng cách lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
- Vận dụng quy tắc tìm số hạng để làm bài tập và giải bài toán thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, giải quyết vấn đề và giao tiếp toán học thông qua việc nêu, giải thích quy tắc.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự quan sát sơ đồ, xác định tổng và các số hạng, ghi nhớ quy tắc tìm số hạng chưa biết.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chuyển tình huống thực tế thành phép tính có số hạng chưa biết và chọn phép trừ để tìm kết quả.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về cách tìm số hạng, diễn đạt quy tắc theo cấu trúc “nếu... thì...” và trình bày lời giải.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực luyện tập tìm số hạng chưa biết và giải bài toán thực tế.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi xác định thành phần phép cộng, viết phép tính và đơn vị trong lời giải.
- Trung thực: Tự kiểm tra quy tắc, không đoán kết quả khi chưa xác định tổng và số hạng đã biết.
Tích hợp trong tiết học:
- Giáo dục AI – [3.C5.1] (Kĩ thuật và thuật toán AI): Diễn đạt quy tắc tìm số hạng theo cấu trúc “nếu… thì…”; thử luật bằng dữ kiện cụ thể trong trò chơi mô phỏng robot.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 3, tập một, trang 11 và hai bài đầu trang 12; các hình và bảng bài tập ngay trong tiến trình dưới đây; thẻ số, bộ ô vuông trăm, que chục và que đơn vị.
- HS: SGK, vở, bảng con, bút, thước; phiếu nhóm dùng các dữ kiện đã ghi trong từng bài tập.
- Thiết bị dùng chung: máy tính có trình duyệt và máy chiếu; mở tệp HocLieuSo-Tuan01-v2.html đi kèm trước giờ học. Học sinh thao tác lần lượt dưới sự hướng dẫn của GV; không tạo tài khoản, không nhập thông tin cá nhân.
- Khi thiếu thiết bị, GV dùng bảng, thẻ giấy và hình in trong giáo án để tiếp tục nhiệm vụ Toán. Chỉ nhận xét năng lực thao tác số ở học sinh đã trực tiếp thực hiện; không suy ra từ việc chỉ xem bạn làm.
- Bộ thẻ “Tổng”, “Số hạng đã biết”, “Số hạng cần tìm”; 14 vật đếm, trong đó 10 vật màu xanh; thẻ luật nếu… thì… cho trò chơi robot mô phỏng.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 3 kỳ 1 2026-2027 tích hợp năng lực số và trí tuệ nhân tạo (AI)
Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 16. Điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng (T1) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 07 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 33 | CHỦ ĐỀ 3: LÀM QUEN VỚI HÌNH PHẲNG, HÌNH KHỐI | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 49, 50. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được điểm ở giữa hai điểm, trung điểm của đoạn thẳng qua hình ảnh trực quan. - Biết kiểm tra một điểm có là trung điểm của đoạn thẳng hay không dựa vào vị trí và độ dài hai đoạn thẳng. - Nêu được tên trung điểm của một số đoạn thẳng trong hình vẽ. 2. Năng lực chung: - Tự chủ, tự học: Tự quan sát hình, đọc số đo và kiểm tra kết quả. - Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm đôi, nhóm bốn để giải thích vì sao một điểm là trung điểm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng điều kiện “ở giữa” và “hai đoạn bằng nhau” để kết luận. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tích cực quan sát, đo đạc và thực hành nhận biết trung điểm. - Trách nhiệm: Cẩn thận khi đọc hình, đọc số đo và nhận xét bài bạn. - Trung thực: Nêu đúng kết quả quan sát, không đoán khi chưa kiểm tra. 4. Tích hợp: - Giáo dục AI – [3.A3.1] (Công dân trong kỉ nguyên AI): Nhận biết AI có thể kết luận sai về hình; tự kiểm bằng sự thẳng hàng, vị trí ở giữa và độ dài hai đoạn. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; phiếu câu hỏi, hình và thẻ phản hồi Tuần 7 kèm theo. - Bảng con, bút, vở ô li, thước thẳng; GV dùng máy tính có Word và máy chiếu nếu có. Có thể in cùng nội dung phiếu; GV chỉ mở phản hồi sau khi HS tự làm. - Một dải giấy để che tạm phần hình trên bản in trong tình huống AI; một sợi dây ngắn hoặc băng giấy để gấp đôi. Tình huống AI là giả định do GV nêu, không dùng tài khoản. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 7 181 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG (4 phút): - Mục tiêu: + Ôn lại khái niệm điểm, đoạn thẳng và độ dài đoạn thẳng. + Tạo tình huống dẫn vào bài điểm ở giữa, trung điểm. * Cách tiến hành: GV dùng thước vẽ đoạn AB dài 6 cm trên bảng; - HS trả lời: Đoạn thẳng AB có hai đầu mút A và cho HS chỉ hai đầu mút. B. GV đánh dấu M tại vị trí cách A 3 cm trên đoạn - HS trả lời: Điểm M nằm giữa A và B. AB; hỏi M nằm ở đâu so với A và B. HS dự đoán bằng lời đã biết. - GV hỏi: Nếu AM và MB bằng nhau thì M được - HS dự đoán: M có thể là điểm chính giữa của gọi là gì? đoạn AB. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe và ghi tên bài. - GV kết luận: Tiết học hôm nay giúp các em - HS lắng nghe. nhận biết điểm ở giữa và trung điểm của đoạn thẳng. 2. KHÁM PHÁ (10 phút): - Mục tiêu: + Nhận biết điểm ở giữa hai điểm. + Nhận biết trung điểm của đoạn thẳng qua điều kiện ở giữa và hai đoạn bằng nhau. * Cách tiến hành: Khám phá. Hai HS đọc lời Nam và Rô-bốt trong - HS quan sát tranh và hình trong SGK. tranh: Nam cần cắt dây thành hai đoạn bằng nhau. Cho HS dự đoán vị trí cắt rồi quan sát hình a, b để kiểm. Tình huống chia đoạn dây thành hai phần bằng nhau — SGK trang 49. 182 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình a. Đọc tên ba điểm thẳng hàng. Đoạn AB - HS trả lời: A, B, C là ba điểm thẳng hàng. dài 3 cm, BC dài 2 cm; B có ở giữa A và C không? B ở giữa A và C nhưng hai đoạn dài khác nhau — SGK trang 49. - GV hỏi: Điểm B có nằm giữa hai điểm A và C - HS trả lời: B là điểm ở giữa hai điểm A và C. không? Hình b. Quan sát D, H, E; so sánh DH và HE. H - HS trả lời: DH = HE, cùng dài 3 cm. có ở giữa D và E không? H là trung điểm của đoạn DE — SGK trang 49. - GV hỏi: Vì sao H là trung điểm của đoạn thẳng Vì H ở giữa D và E. DE? Đồng thời DH = HE. GV chốt: H là trung điểm của DE vì H ở giữa D, - HS nhắc lại kết luận. E và DH bằng HE. Ở hình a, B ở giữa A, C nhưng chưa là trung điểm vì AB và BC không bằng nhau. Điểm ở giữa phải thuộc cùng một đường thẳng với hai điểm còn lại. 183 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. LUYỆN TẬP (18 phút): - Mục tiêu: Phân biệt điểm ở giữa với trung điểm, giải thích bằng hai điều kiện. - Giáo dục AI – [3.A3.1] (Công dân trong kỉ nguyên AI): Kiểm kết luận AI bằng hình rõ và kiến thức đã học. * Cách tiến hành: Bài 1 (8 phút, gồm 2 phút AI), Bài 2 (5 phút), Bài 3 (5 phút). HS tự xét trước rồi trao đổi; bạn cần hỗ trợ dùng cạnh thước kiểm thẳng hàng, đếm ô từ hai đầu. Bài 1. Đúng hay sai? - HS đọc yêu cầu bài 1. a) M là trung điểm của đoạn thẳng AB. b) N là điểm ở giữa hai điểm B và C. c) N là trung điểm của đoạn thẳng BC. d) B là điểm ở giữa hai điểm M và N. Các điểm A, M, B, N, C và số đo — SGK trang 50. AI – [3.A3.1] (Công dân trong kỉ nguyên AI). HS nêu: Chưa nên tin ngay; phần hình bị che có GV dùng dải giấy che tạm chỗ gấp khúc tại B thể làm thiếu thông tin. trên bản in, nêu tình huống giả định: “Một công Khi mở ra, M, B, N không thẳng hàng. Kết luận cụ AI kết luận B ở giữa M và N.” giả định của AI sai; phải kiểm lại bằng hình và HS chưa vội nhận đáp án. Mở phần che; dùng điều kiện toán học. cạnh thước kiểm ba điểm M, B, N. Có thể tin ngay lời AI khi chưa thấy đủ hình không? AI – [3.A3.1]. GV chốt: AI có thể sai; hình rõ - HS lắng nghe và nêu lại hai điều kiện để nhận giúp kiểm nhưng không bảo đảm mọi câu trả lời biết trung điểm. AI đều đúng. Người học phải tự xét điều kiện và hỏi GV khi chưa chắc. Đây là tình huống giả định, không phải kết quả đã chạy trên một ứng dụng. - GV yêu cầu HS xét câu a và b. a) Đúng vì M ở giữa A và B. AM = MB = 3 cm. b) Đúng vì N ở giữa B và C. - GV yêu cầu HS xét câu c và d. c) Sai: BN dài 3 cm, NC dài 2 cm, hai đoạn không bằng nhau. d) Sai: M, B, N không thẳng hàng; B không ở giữa M và N. 184 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV kết luận: Muốn kết luận một điểm là trung HS ghi: a Đ, b Đ, c S, d S. Nêu rõ điểm ở giữa điểm, phải đủ hai điều kiện: điểm đó ở giữa hai cần thẳng hàng; trung điểm cần thêm hai đoạn đầu mút và hai đoạn thẳng tạo thành bằng nhau. bằng nhau. Bài 2. Trong hình lưới ô vuông: a) Tìm ba - HS đọc yêu cầu bài 2. điểm thẳng hàng; b) Điểm H ở giữa hai điểm nào? c) Điểm M là trung điểm của đoạn thẳng nào? Tự quan sát rồi trao đổi cặp. Điểm ở giữa và trung điểm trên lưới ô vuông — SGK trang 50. - GV yêu cầu HS tìm ba điểm thẳng hàng trong - HS trả lời: A, H, B thẳng hàng; H, M, K thẳng hình. hàng; C, K, D thẳng hàng. - GV hỏi: Điểm H ở giữa hai điểm nào? - HS trả lời: H ở giữa hai điểm A và B. - GV hỏi: Điểm M là trung điểm của đoạn thẳng - HS trả lời: M là trung điểm của đoạn thẳng HK. nào? - GV mời HS giải thích vì sao M là trung điểm HS nêu: H, M, K thẳng hàng; M ở giữa H và K. của HK. HM và MK đều dài 4 cạnh ô vuông nên bằng nhau. - GV kết luận: Có thể dùng lưới ô vuông để kiểm - HS lắng nghe và sửa bài. tra các điểm thẳng hàng, điểm ở giữa và trung điểm. 185 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3. (Làm việc nhóm 4) Nêu tên trung điểm - HS đọc yêu cầu bài 3. của các đoạn thẳng AC, BD trong hình vẽ. Hình xác định trung điểm của AC và BD — SGK trang 50. - GV yêu cầu HS quan sát đoạn thẳng AC và các - HS quan sát các điểm A, G, H, C. điểm nằm trên đoạn AC. - GV hỏi: Điểm nào là trung điểm của đoạn thẳng HS nêu H: A, H, C thẳng hàng; H ở giữa A và C, AC? AH và HC đều dài 6 cạnh ô vuông. - GV yêu cầu HS quan sát đoạn thẳng BD. - HS quan sát các điểm B, G, D. - GV hỏi: Điểm nào là trung điểm của đoạn thẳng HS nêu G: B, G, D thẳng hàng; G ở giữa B và D, BD? BG và GD đều dài 4 cạnh ô vuông. - GV kết luận: Khi nêu trung điểm, cần chỉ đúng - HS ghi bài: H là trung điểm AC; G là trung điểm nằm giữa và chia đoạn thẳng thành hai phần điểm BD. bằng nhau. 186 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4. VẬN DỤNG (3 phút): - Mục tiêu: + Củng cố điều kiện nhận biết trung điểm. + Nêu được ví dụ về trung điểm trong thực tế. * Cách tiến hành: GV cho HS gấp đôi sợi dây hoặc băng giấy sao HS gấp, so hai nửa trùng khít; khi duỗi thẳng, chỗ cho hai đầu trùng nhau; đánh dấu chỗ gấp. Vì sao gấp ở giữa và chia thành hai đoạn bằng nhau. vị trí ấy chia vật thành hai phần bằng nhau? - GV yêu cầu HS nêu ví dụ thực tế về trung điểm. - HS nêu: Gấp đôi sợi dây để tìm điểm chính giữa. - GV nhận xét và dặn HS quan sát các vật có - HS lắng nghe và thực hiện. điểm chính giữa trong lớp. - GV kết luận: Trung điểm là điểm ở giữa và cách - HS nhắc lại kết luận. đều hai đầu mút của đoạn thẳng. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 187 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 16. Điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng (T2) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 07 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 34 | CHỦ ĐỀ 3: LÀM QUEN VỚI HÌNH PHẲNG, HÌNH KHỐI | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 51. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố cách nhận biết điểm ở giữa và trung điểm của đoạn thẳng. - Biết dùng thước thẳng, lưới ô vuông hoặc hình vẽ để xác định trung điểm. - Vận dụng kiến thức trung điểm vào tình huống thực tế cắt đoạn dây. 2. Năng lực chung: - Tự chủ, tự học: Tự quan sát hình và trả lời câu hỏi trong SGK. - Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm đôi, nhóm bốn để giải thích cách xác định trung điểm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng cách gấp đôi để tìm điểm chính giữa trong thực tế. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tích cực thực hành quan sát và trả lời câu hỏi. - Trách nhiệm: Cẩn thận khi đọc số đo trên thước và hình vẽ. - Trung thực: Nêu đúng kết quả quan sát, không đoán khi chưa kiểm tra. 4. Tích hợp: - Giáo dục AI – [3.A3.1] (Công dân trong kỉ nguyên AI): Nhận biết AI có thể đọc sai hình hoặc số đo; kiểm kết luận trung điểm bằng hai điều kiện và hỏi GV khi thiếu dữ kiện. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; phiếu câu hỏi, hình và thẻ phản hồi Tuần 7 kèm theo. - Bảng con, bút, vở ô li, thước thẳng; GV dùng máy tính có Word và máy chiếu nếu có. Có thể in cùng nội dung phiếu; GV chỉ mở phản hồi sau khi HS tự làm. - Mỗi HS một băng giấy dài 20 cm do GV đo sẵn; kéo đầu tròn, thước. Một dải giấy che tạm nhãn số đo trên bản in; tình huống AI do GV giả định. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 7 188 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG (4 phút): - Mục tiêu: + Ôn lại điều kiện để một điểm là trung điểm của đoạn thẳng. + Chuẩn bị cho hoạt động luyện tập. * Cách tiến hành: - GV hỏi: Một điểm muốn là trung điểm của đoạn - HS trả lời: Cần 2 điều kiện. thẳng cần có mấy điều kiện? - GV hỏi: Hai điều kiện đó là gì? - HS trả lời: Điểm đó ở giữa hai đầu mút và chia đoạn thẳng thành hai đoạn bằng nhau. GV dùng thước vẽ AB dài 6 cm, đánh dấu M - HS trả lời: Kiểm tra M có ở giữa A, B không và cách A 3 cm trên đoạn AB; HS nêu hai bước AM có bằng MB không. kiểm trung điểm, không đoán chỉ bằng mắt. - GV nhận xét, dẫn dắt vào tiết luyện tập. - HS lắng nghe và ghi tên bài. - GV kết luận: Nhận biết trung điểm phải dựa vào - HS nhắc lại kiến thức. quan sát vị trí và so sánh độ dài. 2. LUYỆN TẬP (28 phút): - Mục tiêu: Xác định trung điểm qua thước, lưới ô; vận dụng chia đoạn dây bằng nhau. - Giáo dục AI – [3.A3.1] (Công dân trong kỉ nguyên AI): Kiểm kết luận AI có thể sai bằng vị trí và số đo. * Cách tiến hành: Bài 1 (8 phút gồm 2 phút AI), Bài 2 (6 phút), Bài 3 (6 phút), Bài 4 (8 phút gồm thực hành). HS tự quan sát rồi trao đổi; GV hỗ trợ đọc đúng hai mốc thước và đếm ô, không lấy vị trí trông có vẻ chính giữa làm bằng chứng. Bài 1. Quan sát hình vẽ có thước rồi trả lời: a) - HS đọc yêu cầu bài 1. M có là trung điểm của AB không? b) B có là trung điểm của AC không? Nêu lí do. Các điểm A, M, B, C trên thước — SGK trang 51. - GV yêu cầu HS đọc vị trí các điểm A, M, B, C - HS trả lời: A ở 0 cm, M ở 3 cm, B ở 6 cm, C ở trên thước. 13 cm. - GV hỏi: Điểm M có là trung điểm của đoạn Có. Vì M ở giữa A và B. thẳng AB không? Vì sao? AM = MB = 3 cm. - GV hỏi: Điểm B có là trung điểm của đoạn - HS trả lời: Không. Vì AB = 6 cm, BC = 7 cm thẳng AC không? Vì sao? nên B không chia AC thành hai đoạn bằng nhau. 189 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV mời HS nhắc lại cách kiểm tra bằng thước. - HS nêu: Đọc số đo hai đoạn rồi so sánh. - GV kết luận: Khi hình có thước đo, ta dựa vào - HS lắng nghe và sửa bài. số đo để kiểm tra hai đoạn có bằng nhau hay không. AI – [3.A3.1] (Công dân trong kỉ nguyên AI). HS yêu cầu xem rõ mốc C và kiểm hai đoạn. GV che tạm mốc 13 cm bằng dải giấy trên bản in; AB = 6 cm; BC = 7 cm. B ở giữa A, C nhưng hai nêu giả định: “AI nói B là trung điểm của AC vì đoạn không bằng nhau nên kết luận giả định của trông gần chính giữa.” HS nêu thông tin cần AI sai. kiểm. GV bỏ dải che; HS đọc lại A ở mốc 0, B ở mốc 6, C ở mốc 13; tính và so sánh hai đoạn. AI – [3.A3.1]. GV chốt: AI có thể đọc hoặc suy - HS lắng nghe, nhắc lại: Em kiểm chứng trung luận sai; cần mở đủ hình, đọc số đo, kiểm thẳng điểm bằng hai điều kiện: điểm ở giữa và hai đoạn hàng, vị trí ở giữa và độ dài. Không tự sửa dữ bằng nhau. kiện để khớp câu trả lời AI. Đây là mô phỏng tình huống, không phải bản ghi sử dụng AI thực. Bài 2. (Làm việc nhóm 2) Xác định trung điểm - HS đọc yêu cầu bài 2. của đoạn thẳng MN và đoạn thẳng NP. Các điểm trên hai đoạn MN, NP — SGK trang 51. - GV yêu cầu HS quan sát đoạn thẳng MN. - HS quan sát các điểm M, I, N. - GV hỏi: Trung điểm của đoạn thẳng MN là HS nêu I là trung điểm MN: M, I, N thẳng hàng; I điểm nào? ở giữa M, N; MI và IN đều dài 2 cạnh ô vuông. - GV yêu cầu HS quan sát đoạn thẳng NP. - HS quan sát các điểm N, K, E, P. - GV hỏi: Trung điểm của đoạn thẳng NP là điểm HS nêu K là trung điểm NP: N, K, P thẳng hàng; nào? K ở giữa N, P; NK và KP đều dài 4 cạnh ô vuông. - GV kết luận: Trên lưới ô vuông, ta có thể đếm - HS lắng nghe và ghi nhớ. số ô để xác định điểm chia đoạn thẳng thành hai phần bằng nhau. 190 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3. Quan sát tranh: Cào cào cần nhảy thêm - HS đọc yêu cầu bài 3. mấy bước để đến trung điểm đoạn AB? Mỗi bước bằng một đốt tre; các đốt trong hình dài bằng nhau. Cào cào trên đoạn tre gồm tám phần bằng nhau — SGK trang 51. - GV yêu cầu HS quan sát đoạn thẳng AB trên - HS quan sát hình vẽ. thân cây tre. - GV hỏi: Đoạn AB được chia thành mấy phần - HS trả lời: Đoạn AB được chia thành 8 phần bằng nhau? bằng nhau. - GV hỏi: Trung điểm của đoạn AB ở vị trí nào? - HS trả lời: Trung điểm ở vạch chia thứ 4 tính từ A. - GV hỏi: Cào cào cần nhảy thêm mấy bước để - HS trả lời: Cào cào cần nhảy thêm 2 bước. đến trung điểm? - GV kết luận: Để tìm trung điểm trên đoạn chia - HS ghi đáp án: 2 bước. đều, ta xác định điểm ở chính giữa số phần bằng nhau. 191 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 4. Việt có đoạn dây dài 20 cm. Không dùng - HS đọc đề bài 4. thước có vạch chia xăng-ti-mét, làm thế nào cắt được đoạn dài 10 cm? Trao đổi cách làm rồi thực hành với băng giấy 20 cm đã chuẩn bị. Việt tìm cách cắt đoạn dây — SGK trang 51. - GV hỏi: Đoạn dây ban đầu dài bao nhiêu xăng- - HS trả lời: Đoạn dây ban đầu dài 20 cm. ti-mét? - GV hỏi: Việt cần cắt được đoạn dây dài bao - HS trả lời: Việt cần cắt đoạn dây dài 10 cm. nhiêu xăng-ti-mét? - GV hỏi: 10 cm là phần nào của 20 cm? - HS trả lời: 10 cm là một nửa của 20 cm. GV cho HS gấp băng giấy sao cho hai đầu trùng HS nêu và thực hiện: Gấp đôi, hai đầu trùng khít, miết nếp; cắt tại nếp bằng kéo đầu tròn. Bạn nhau; nếp gấp là trung điểm khi duỗi thẳng. Hai trong cặp dùng thước đo hai đoạn sau khi cắt để đoạn đều dài 10 cm. kiểm. Chỉ dùng kéo tại bàn và đưa cán kéo cho Kiểm: 10 + 10 = 20 (cm). Nếu chưa bằng nhau, bạn. xem lại cách đặt hai đầu trước khi cắt, báo GV hỗ trợ. - GV kết luận: Khi cần chia đoạn dây thành hai - HS lắng nghe và ghi bài. phần bằng nhau, có thể gấp đôi đoạn dây để xác định trung điểm. 192 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. VẬN DỤNG (3 phút): - Mục tiêu: + Củng cố cách tìm trung điểm trong thực tế. + Liên hệ với việc gấp, cắt giấy, dây, ruy băng. * Cách tiến hành: - GV hỏi: Khi gấp đôi một tờ giấy hình chữ nhật - HS trả lời: Nếp gấp giúp chia tờ giấy thành hai theo chiều dài, nếp gấp có tác dụng gì? phần bằng nhau. - GV yêu cầu HS nêu một tình huống cần tìm - HS nêu: Cắt dây, chia giấy, tìm điểm chính giữa trung điểm. của đoạn thẳng. - GV nhận xét và dặn HS thực hành quan sát - HS lắng nghe. trung điểm ở nhà. - GV kết luận: Kiến thức trung điểm giúp em chia - HS ghi nhớ. đều đoạn thẳng, đoạn dây hoặc vật liệu trong thực tế. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 193 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 17. Hình tròn. Tâm, bán kính, đường kính của hình tròn Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 07 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 35 | CHỦ ĐỀ 3: LÀM QUEN VỚI HÌNH PHẲNG, HÌNH KHỐI | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 52, 53. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được hình tròn, tâm, bán kính, đường kính của hình tròn. - Biết dùng com pa để vẽ đường tròn tâm O theo hướng dẫn. - Vận dụng kiến thức bán kính, đường kính để giải bài toán thực tế đơn giản. 2. Năng lực chung: - Tự chủ, tự học: Chủ động quan sát hình tròn, nêu tên tâm, bán kính, đường kính. - Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về cách vẽ và cách xác định các yếu tố của hình tròn. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng mối quan hệ đường kính gấp đôi bán kính để giải bài toán. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tích cực thực hành vẽ đường tròn và hoàn thành bài tập. - Trách nhiệm: Cẩn thận khi sử dụng com pa, giữ an toàn và bảo quản dụng cụ học tập. - Trung thực: Tự kiểm tra hình vẽ, nhận xét đúng sản phẩm của mình và của bạn. 4. Tích hợp: - Năng lực số – [CB1.5.1] (Giải quyết các vấn đề kỹ thuật): Nêu được sự cố xóa nhầm hình trong tệp học tập và thực hiện Hoàn tác theo hướng dẫn của GV để khôi phục hình. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; phiếu câu hỏi, hình và thẻ phản hồi Tuần 7 kèm theo. - Bảng con, bút, vở ô li, thước thẳng; GV dùng máy tính có Word và máy chiếu nếu có. Có thể in cùng nội dung phiếu; GV chỉ mở phản hồi sau khi HS tự làm. - Com pa, thước, giấy ô li; com pa lớn của GV. GV tạo một bản sao phiếu Tiết 35 trên máy dùng chung để thử xóa/Hoàn tác; giữ tệp gốc. Không cần GeoGebra hoặc tài khoản. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 7 194 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG (4 phút): - Mục tiêu: + Nhận biết một số vật có dạng hình tròn trong thực tế. + Tạo hứng thú trước khi tìm hiểu tâm, bán kính, đường kính. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Tìm vật hình tròn quanh - HS nêu: đồng hồ, cái đĩa, miệng cốc, bánh xe... em”. - GV hỏi: Muốn vẽ hình tròn đều, em có thể dùng - HS trả lời: Có thể dùng com pa. dụng cụ gì? GV giới thiệu com pa: Giữ đầu kim hướng xuống - HS quan sát và lắng nghe. bàn khi dùng; cất lại sau khi vẽ, không đùa nghịch hoặc chĩa kim vào bạn. GV dùng com pa lớn làm mẫu. - GV dẫn dắt vào bài Hình tròn. Tâm, bán kính, - HS ghi tên bài. đường kính của hình tròn. - GV kết luận: Hình tròn xuất hiện nhiều trong - HS lắng nghe. đời sống; hôm nay các em học cách nhận biết các yếu tố của hình tròn. 2. KHÁM PHÁ (10 phút): - Mục tiêu: + Nhận biết hình tròn, tâm, bán kính, đường kính. + Biết mối quan hệ giữa bán kính và đường kính. + Quan sát được cách dùng com pa để vẽ đường tròn. * Cách tiến hành: Khám phá. (Làm việc cả lớp) Hình tròn, tâm, bán - HS quan sát tranh và hình trong SGK. kính, đường kính. 195 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình tròn tâm O, bán kính OM, đường kính AB – SGK trang 52. - GV yêu cầu HS quan sát hình tròn tâm O trong - HS quan sát hình tròn tâm O. SGK. - GV hỏi: Hình tròn có tâm là điểm nào? Bán - HS trả lời: Hình tròn có tâm O, bán kính OM. kính nào được nêu trong hình? - GV hỏi: Đường kính nào được nêu trong hình? - HS trả lời: Đường kính AB. - GV hỏi: Tâm O có vị trí thế nào trên đường - HS trả lời: Tâm O là trung điểm của đường kính kính AB? AB. GV làm mẫu: chọn điểm O làm tâm; mở com pa; - HS quan sát cách đặt kim com pa ở O và quay đặt chân kim tại O, giữ cố định độ mở rồi quay bút chì để vẽ đường tròn. một vòng để vẽ đường tròn. Nhắc phân biệt đường tròn là đường bao, hình tròn gồm cả phần bên trong. Giữ chân kim tại O và quay com pa – SGK trang 52. 196 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV kết luận: Bán kính nối tâm với một điểm - HS nhắc lại kiến thức mới. trên đường tròn; đường kính đi qua tâm và dài bằng hai lần bán kính. 3. LUYỆN TẬP (18 phút): - Mục tiêu: Nêu tâm, bán kính, đường kính; vẽ đường tròn và giải bài toán đường đi. - Năng lực số – [CB1.5.1] (Giải quyết các vấn đề kỹ thuật): Nhận ra xóa nhầm hình, dùng Hoàn tác theo hướng dẫn. * Cách tiến hành: Hoạt động nhận biết (6 phút gồm 2 phút NLS); Bài 1 (6 phút), Bài 2 (6 phút). HS tự chỉ, vẽ, tính rồi trao đổi kiểm. Bạn cần hỗ trợ được GV hướng dẫn giữ chân kim, gọi tên theo vị trí; bạn hoàn thành giải thích vì sao CD hình b không là đường kính. Hoạt động. Tìm tâm, bán kính, đường kính của - HS đọc yêu cầu hoạt động. mỗi hình tròn. Làm cá nhân rồi trao đổi cặp; dùng hình dưới đây và phiếu Tiết 35. Xác định tâm, bán kính, đường kính trong hai hình – SGK trang 53. Năng lực số – [CB1.5.1] (Giải quyết các vấn đề HS nêu: Hình vừa biến mất do xóa nhầm; cần kỹ thuật). GV mở bản sao phiếu Tiết 35, chọn dừng bấm tiếp, báo GV và dùng Hoàn tác theo hình hoạt động rồi nhấn Delete một lần để tạo hướng dẫn. tình huống xóa nhầm. Hỏi HS nhận ra vấn đề gì, HS nhấn Ctrl+Z khi GV cho phép; kiểm hình có cần làm gì trước khi tiếp tục. đủ hai phần a, b và nhãn tâm O, I. Không tiếp tục GV hướng dẫn Hoàn tác (Ctrl+Z). Một HS thử xóa hoặc tải tệp khác để chữa. theo hướng dẫn trên máy dùng chung; cả lớp kiểm hình và nhãn a, b trở lại. Nếu không có thiết bị, dùng bản in thảo luận cách xử lí và ghi thao tác số chưa thực hiện. GV cho HS trở lại nhiệm vụ Toán: Muốn gọi - HS trả lời: Cần quan sát tâm, đoạn nối tâm với đúng tâm, bán kính, đường kính cần quan sát điểm trên đường tròn và đoạn thẳng đi qua tâm những yếu tố nào? có hai đầu trên đường tròn. GV nhắc: Hoàn tác giúp khôi phục nội dung vừa HS kiểm hình khôi phục rồi tự chỉ tâm, đoạn nối xóa; sau đó vẫn phải tự xác định các yếu tố hình tâm với đường tròn và đoạn đi qua tâm có hai đầu tròn. Không lấy kích thước hình trên màn hình trên đường tròn. làm số đo cm. 197 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS xác định hình a. - HS trả lời: Hình a có tâm O; các bán kính OM, ON, OP; đường kính MN. - GV yêu cầu HS xác định hình b. - HS trả lời: Hình b có tâm I; bán kính IA, IB; đường kính AB. GV chỉ đoạn CD trong hình b: Vì sao CD không HS trả lời: CD không đi qua tâm I. Đoạn nối hai phải đường kính? điểm trên đường tròn chỉ là đường kính khi đi qua tâm. GV chốt đáp án hai hình; nêu sự khác nhau giữa - HS ghi nhớ và hoàn thiện bài. bán kính và đường kính. Việc mở được hình chưa thay cho giải thích toán học. Bài 1. (Làm việc cá nhân) Vẽ đường tròn tâm - HS đọc yêu cầu bài 1. O; vẽ bán kính OA, đường kính CD của đường tròn đó. - GV yêu cầu HS dùng com pa đặt kim tại điểm - HS đặt kim com pa tại O và vẽ đường tròn. O để vẽ đường tròn. - GV yêu cầu HS chọn điểm A trên đường tròn và - HS vẽ đoạn OA là bán kính. vẽ đoạn OA. - GV yêu cầu HS vẽ đường thẳng qua O, cắt - HS vẽ CD là đường kính của đường tròn. đường tròn tại C và D. - GV kiểm tra một số vở và nhắc HS giữ com pa - HS tự kiểm tra hình vẽ của mình. an toàn. - GV kết luận: Khi vẽ bán kính phải nối tâm với - HS lắng nghe và sửa hình nếu cần. một điểm trên đường tròn; khi vẽ đường kính phải vẽ đoạn thẳng đi qua tâm và có hai đầu trên đường tròn. 198 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2. Mỗi hình tròn trong tranh có bán kính 7 - HS đọc đề bài 2. cm. Bọ ngựa từ A bò theo đường gấp khúc ABCD đến chỗ vòi voi ở D. Hỏi bọ ngựa bò bao nhiêu xăng-ti-mét? Đường đi ABCD qua ba hình tròn bán kính 7 cm – SGK trang 53. - GV hỏi: Mỗi hình tròn có bán kính bao nhiêu - HS trả lời: Mỗi hình tròn có bán kính 7 cm. xăng-ti-mét? - GV hỏi: Đường gấp khúc ABCD gồm những - HS trả lời: Gồm các đoạn AB, BC, CD. đoạn nào? - GV hướng dẫn HS xác định độ dài từng đoạn. - HS trả lời: AB = 7 cm; BC gồm hai đường kính nên BC = 14 + 14 = 28 cm; CD = 7 cm. - GV yêu cầu HS trình bày bài giải hoàn chỉnh Bài giải vào vở. Độ dài đoạn BC là: 14 + 14 = 28 (cm) Bọ ngựa phải bò số xăng-ti-mét là: 7 + 28 + 7 = 42 (cm) Đáp số: 42 cm. - GV kết luận: Vì đường kính bằng hai lần bán - HS lắng nghe và hoàn thiện bài giải. kính nên mỗi đường kính của hình tròn có bán kính 7 cm dài 14 cm; cộng các đoạn của đường gấp khúc sẽ tìm được quãng đường bọ ngựa bò. GV yêu cầu đối chiếu cách tính quãng đường HS đếm 6 đoạn bằng bán kính: 7 × 6 = 42 (cm); bằng cách đếm số bán kính. kết quả khớp 7 + 14 + 14 + 7 = 42 (cm). 199 Biên soạn: GiaoAnGiaoVien.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4. VẬN DỤNG (3 phút): - Mục tiêu: + Củng cố mối quan hệ giữa bán kính và đường kính. + Liên hệ hình tròn với vật thật xung quanh. * Cách tiến hành: - GV hỏi: Nếu bán kính của một hình tròn là 5 cm - HS trả lời: Đường kính dài 10 cm. thì đường kính dài bao nhiêu? - GV hỏi: Nếu đường kính là 18 cm thì bán kính - HS trả lời: Bán kính là 9 cm. là bao nhiêu? - GV yêu cầu HS nêu một vật có dạng hình tròn ở - HS nêu: cái đĩa, đồng hồ, bánh xe, nắp hộp... nhà. - GV nhận xét, dặn HS luyện vẽ hình tròn bằng - HS lắng nghe và thực hiện. com pa. - GV kết luận: Tâm, bán kính, đường kính là - HS ghi nhớ nội dung bài học. những yếu tố quan trọng giúp em nhận biết và vẽ hình tròn chính xác. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 200
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_toan_lop_3_ky_1_2026_2027_tich_hop_nang.docx
HocLieu-Tuan1.zip
HocLieu-Tuan2.zip
HocLieu-Tuan3.zip
HocLieu-Tuan4.zip
HocLieu-Tuan5.zip
HocLieu-Tuan6.zip
HocLieu-Tuan7.zip
HocLieu-Tuan8.zip
HocLieu-Tuan9.zip
HocLieu-Tuan10.zip
HocLieu-Tuan11.zip
HocLieu-Tuan12.zip
HocLieu-Tuan13.zip
HocLieu-Tuan14.zip
HocLieu-Tuan15.zip
HocLieu-Tuan16.zip
HocLieu-Tuan17.zip
HocLieu-Tuan18.zip

